Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 42569/CT-TTHT năm 2018

Công văn 42569/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán chi phí đi công tác của người lao động vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đi công tác của nhân viên.

Các điều kiện cơ bản để chi phí đi công tác được tính vào chi phí được trừ

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC), để chi phí đi công tác của người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng, vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn tiền phòng khách sạn...).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

Hồ sơ, chứng từ cụ thể đối với chi phí đi công tác

Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ bộ hồ sơ đi công tác đầy đủ bao gồm các tài liệu sau để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế:

  • Quyết định cử đi công tác: Văn bản do đại diện pháp luật hoặc người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký, nêu rõ họ tên người lao động được cử đi, bộ phận, mục đích chuyến đi, thời gian và địa điểm công tác.
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ: Quy chế của doanh nghiệp phải có quy định cụ thể về chế độ công tác phí, định mức khoán chi phí đi lại, chi phí lưu trú (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh chuyến đi thực tế: Giấy đi đường có xác nhận của nơi đến công tác (nếu có), vé máy bay, vé tàu xe, thẻ lên máy bay (boarding pass) trong trường hợp di chuyển bằng đường hàng không.
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ (tiền phòng, ăn uống, tiếp khách...) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.

Hướng dẫn xử lý trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân của người lao động

Một trong những nội dung quan trọng được hướng dẫn trong Công văn 42569/CT-TTHT là việc giải quyết chi phí phát sinh khi người lao động sử dụng thẻ cá nhân để thanh toán dịch vụ trong chuyến công tác:

  • Điều kiện chấp thuận: Trường hợp doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho người lao động đi công tác và có ủy quyền bằng văn bản cho người lao động thanh toán các khoản chi phí (như vé máy bay, tiền phòng khách sạn) bằng thẻ cá nhân, sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho người lao động.
  • Yêu cầu về chứng từ: Để khoản chi này được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
    • Có chứng từ thanh toán của cá nhân người lao động cho đơn vị cung cấp dịch vụ (sao kê tài khoản thẻ cá nhân hoặc chứng từ thanh toán của thẻ).
    • Có chứng từ thanh toán chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp hoàn trả lại vào tài khoản cá nhân của người lao động đã thanh toán trước đó.
    • Có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép áp dụng hình thức thanh toán này.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 42569/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp, tránh bị xuất toán các khoản chi phí đi công tác khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng, chặt chẽ về định mức và phương thức thanh toán công tác phí để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc hạch toán kế toán.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42569/CT-TTHT
V/v hạch toán chi phí đi công tác của người lao động.

Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 362/PC-TCT ngày 29/5/2018 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Tuấn Phạm ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến theo số phiếu: 0525-05/THTK-DVC (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số :10/2012/QH13 Bộ luật lao động quy định:

“Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT- BTC) quy định:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:...

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán, tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

...”

- Căn cứ tiết i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định khấu trừ thuế:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

- Căn cứ Chương I, Chương II Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Độc giả theo nguyên tắc như sau:

Trường hợp Độc giả ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (không phải hợp đồng lao động) cho Công ty TNHH nước ngoài về việc thực hiện tư vấn giám sát thì Độc giả thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 92/2015/TT-BTC, không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Độc giả thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định như sau:

- Trường hợp Độc giả là cá nhân kinh doanh ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Công ty thì Độc giả thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Công ty theo hướng dẫn tại Chương I, Chương II Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.

- Trường hợp Độc giả là cá nhân không kinh doanh ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Công ty có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho Độc giả.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty (gửi kèm hồ sơ liên quan) để được xem xét, hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 42569/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí đi công tác của người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 42569/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/06/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 42569/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký