Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4258/TCT-KK năm 2015

Công văn 4258/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc nằm khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc phân bổ, kê khai và nộp thuế GTGT, đảm bảo nguồn thu ngân sách hài hòa giữa các địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nơi có hoạt động sản xuất thực tế.

Nguyên tắc kê khai và nộp thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc

Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, nguyên tắc kê khai và nộp thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu được thực hiện như sau:

  • Kê khai thuế tập trung: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Doanh thu và thuế đầu vào, đầu ra của cơ sở sản xuất trực thuộc đều được tổng hợp và kê khai trên tờ khai thuế GTGT của trụ sở chính.
  • Nộp thuế tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất: Dù kê khai tập trung tại trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ nộp một phần thuế GTGT vào ngân sách nhà nước của địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc hoạt động.

Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp tại địa phương

Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định cụ thể theo các trường hợp sau:

  • Xác định theo tỷ lệ doanh thu: Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất được tính bằng 2% trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc bằng 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%).
  • Trường hợp số thuế phải nộp tại trụ sở chính nhỏ hơn số thuế phân bổ: Nếu tổng số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính nhỏ hơn tổng số thuế GTGT tính phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, doanh nghiệp sẽ thực hiện phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương theo tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
  • Trường hợp không phát sinh thuế phải nộp tại trụ sở chính: Nếu doanh nghiệp không phát sinh số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính không có số thuế phải nộp) thì doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế

Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định, văn bản hướng dẫn rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự xác định số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo đúng công thức quy định. Doanh nghiệp lập chứng từ nộp tiền thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất và số thuế này sẽ được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tại trụ sở chính.
  • Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất trực thuộc có trách nhiệm phối hợp, giám sát việc kê khai, phân bổ và nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của dòng tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4258/TCT-KK
V/v thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc.

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH YAZAKI EDS Việt Nam
(đ/c: Phường Dĩ An, TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương)

Trả lời công văn số 20/15/CV-YEV ngày 04/04/2015 của Công ty TNHH YAZAKI EDS Việt Nam có vướng mắc trong chính sách thuế GTGT giữa Công ty mẹ tại Bình Dương và chi nhánh công ty tại Trà Vinh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ điểm c, Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ điểm b, Khoản 3, Điều 18, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT;

Căn cứ các quy định nêu trên và thực tế hoạt động của doanh nghiệp,

Công ty TNHH Yazaki EDS có dự án đầu tư là Nhà máy Yazaki tại Trà Vinh thì trong giai đoạn dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động, Công ty thực hiện khai thuế, hoàn thuế cho dự án đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính theo hướng dẫn tại điểm c, Khoản 3, Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và điểm b, Khoản 3, Điều 18, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Từ tháng 3/2014, Công ty TNHH Yazaki EDS thành lập Chi nhánh tại Trà Vinh là cơ sở sản xuất trực thuộc, không tổ chức hạch toán kế toán, không phát hành hóa đơn thì Công ty TNHH Yazaki EDS thực hiện khai thuế phát sinh của Chi nhánh tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo hướng dẫn tại điểm d, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Khi dự án đầu tư hoàn thành, Chi nhánh tại Trà Vinh tiếp quản dự án và tổ chức hạch toán kế toán thì Công ty phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho Chi nhánh kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH YAZAKI EDS VIET NAM biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC;
- CT tỉnh Bình Dương;
- CT tỉnh Trà Vinh;
- Lưu: VT, KK (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn
Thị Thu Phương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4258/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4258/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4258/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký