Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4259/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và thủ tục hồ sơ pháp lý liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật:

  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Nguyên tắc tự nguyện và nghĩa vụ nộp hồ sơ: Người thuê đất muốn được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải làm thủ tục xin miễn, giảm và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ưu đãi không được tự động áp dụng nếu người nộp thuế không thực hiện thủ tục kê khai, đề nghị.
  • Áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.

Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4259/TCT-CS là hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất so với thời điểm phát sinh quyền được miễn, giảm:

  • Thời điểm tính miễn, giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo thời gian thực tế được miễn, giảm ghi trên Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan thuế có thẩm quyền.
  • Hệ quả của việc chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất muộn hơn so với thời điểm được hưởng ưu đãi theo quy định, cơ quan thuế vẫn xem xét giải quyết miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Nghĩa vụ tài chính trong thời gian chậm nộp: Đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ (trước khi nộp hồ sơ hợp lệ), người thuê đất không được hưởng ưu đãi miễn, giảm và phải thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó, đồng thời có thể bị xử lý phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Xác định đơn giá thuê đất và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế

Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng và thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4259/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai.

Trả lời công văn số 1816/CT-THNVDT ngày 01/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 5.2 Mục III Phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/05/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định:

"III. Xác định tiền thuê đất và nộp tiền thuê đất:

5. Miễn, giảm tiền thuê đất:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước được nhà nước cho thuê đất được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây:

5.2 Miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành để thực hiện khuyến khích ưu đãi đầu tư trong nước, (Phụ lục III đính kèm Thông tư này) theo phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”

- Tại Phụ lục III Miễn tiền thuê đất để thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính) quy định:

“2 Miễn tiền thuê đất:

2.5 Miễn 11 năm đối với dự án đầu tư vào các ngành nghề thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B, Phụ lục IV đồng thời đáp ứng một điều kiện a hoặc b quy định tại mục 1 Phụ lục này.

2.6 Miễn 13 năm đối với dự án đầu tư vào các ngành nghề thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B, Phụ lục IV đồng thời đáp ứng đủ hai điều kiện a và b quy định tại mục 1 Phụ lục này.

2.9 Miễn nộp tiền thuê đất trong suốt thời hạn thực hiện dự án đối với dự án đầu tư vào các ngành nghề thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), Phụ lục IV./."

- Tại điểm 1 Mục I Danh mục A Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC về ngành nghề thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP quy định:

“Các dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:

I. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác

1. Trồng rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển, bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng, rừng sản xuất, khoanh nuôi tái sinh rừng;”

- Tại điểm 11 Mục II Danh mục B Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP quy định:

“II. Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng

11. Tỉnh Gia Lai

Huyện An Khê, Ayun Pa, Chư Sê, Chư Prông, ChưParh, Ia Grai.”

- Tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi):

+ Điểm 1 Mục I Danh mục A Ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP quy định:

“Các dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:

I. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chứa được khai thác:

1. Trồng, chăm sóc rừng.”

+ Tiết 6 Điểm 24 Mục II Danh mục C địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP quy định:

“II. Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc đồng bằng:

24. Tỉnh Gia Lai

6. Huyện Ia Grai”

- Tại Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 quy định:

“Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.

5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại.”

+ Khoản 1 Điều 14 quy định:

“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

- Tại điểm 10 Phần II Mục A Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định:

“A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

10. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác.”

- Tại số thứ tự số 36 Phụ Lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định: “toàn bộ các huyện và thị xã thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai là Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.”

- Tại điểm 2b Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Về miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản)

b) Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư không ghi mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc ghi nguyên tắc là được hưởng ưu đãi tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất nhưng chậm làm thủ tục miễn, giảm (nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất sau ngày 01/7/2014) thì được hợp thức hóa cho phép các trường hợp này vẫn được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất. Việc nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết việc miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện như đối với trường hợp tại điểm a nêu trên.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thêm diện tích đất để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu Dự án thỏa mãn điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được xem xét miễn tiền thuê đất đối với phần diện tích đất giao thêm để thực hiện dự án theo hướng dẫn tại điểm b Mục 2 Công văn số 7810/BTC-QLCS nêu trên. Trường hợp mức ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án thấp hơn quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được hưởng mức ưu đãi (căn cứ vào địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư) theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn ưu đãi còn lại.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ vào hồ sơ cụ thể của đơn vị phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai để giải quyết theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ PC (BTC);
- Vụ CST, Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4259/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4259/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/09/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4259/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký