Giới thiệu về Công văn 427/TCT-DNNCN năm 2025
Công văn 427/TCT-DNNCN được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp cụ thể, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của văn bản, các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại và xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng và các khoản thu nhập phát sinh khác.
- Áp dụng giảm trừ gia cảnh và miễn thuế: Làm rõ các điều kiện, hồ sơ chứng minh và thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc. Đồng thời, hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn về nghĩa vụ, thời hạn và phương thức nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán qua tổ chức chi trả thu nhập.
Nội dung trọng tâm về chính sách Lệ phí trước bạ
Bên cạnh thuế TNCN, văn bản cũng tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Làm rõ các loại tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như nhà, đất, phương tiện giao thông và các tài sản khác theo quy định).
- Giá tính lệ phí trước bạ và mức thu: Hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ dựa trên khung giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giá trị giao dịch thực tế trên hợp đồng, cùng tỷ lệ phần trăm mức thu tương ứng với từng loại tài sản.
- Trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện cần thiết để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 427/TCT-DNNCN đóng vai trò thiết thực trong công tác quản lý thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo sự đồng nhất trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và áp dụng chính sách thuế tại các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương, hạn chế tối đa sai sót nghiệp vụ.
- Đối với người nộp thuế: Giúp các cá nhân, tổ chức nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình, từ đó chủ động thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế và lệ phí trước bạ theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 427/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 88593/CTHN-QLĐ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, công văn số 3243/CTCTH-NVDTPC của Cục Thuế Thành phố Cần Thơ và công văn số 1564/CTCBA-NVDTPC của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đề nghị hướng dẫn Cục Thuế xác định đối tượng được miễn lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 10 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/1/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Tại điểm a, d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế
...
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”.
Tại điểm h khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 53 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý:
1. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được chủ dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau. Hồ sơ miễn thuế bao gồm:
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này.
Cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Điều 84 Thông tư này để giải quyết thủ tục miễn thuế cho người nộp thuế. Trường hợp không thể khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
...
h) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản 1 Điều này, ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng có thể sử dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản giữa cha mẹ chồng với con dâu; giữa cha mẹ vợ với con rể sau thời điểm người con nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản hoặc người con chuyển nhượng, tặng cho bất động sản có vợ hoặc chồng chết thuộc trường hợp được miễn Lệ phí trước bạ, Thuế thu nhập cá nhân nếu người nộp thuế có giấy tờ của cơ quan cấp có thẩm quyền theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản là quan hệ cha, mẹ chồng với con dâu hoặc cha mẹ vợ với con rể sau thời điểm người con nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản hoặc người con chuyển nhượng, tặng cho bất động sản có vợ hoặc chồng chết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính