Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4278/TCT-CS năm 2014

Công văn 4278/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài.

Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo nội dung hướng dẫn căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng của phía nước ngoài hoặc khu phi thuế quan theo đúng quy định.
  • Nơi tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Tổng cục Thuế lưu ý các trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):

  • Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ không chứng minh được việc tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc danh mục loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của pháp luật thuế GTGT từng thời kỳ (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với tài sản tại Việt Nam).
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ xuất khẩu cần chú ý:

  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Xác định rõ bản chất dịch vụ: Phân tích kỹ lưỡng địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế để áp dụng đúng thuế suất GTGT, tránh việc bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt do áp dụng sai thuế suất 0%.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4278/TCT-CS
V/v: thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hella Việt Nam.
(Lầu 10, tòa nhà Golden, số 06 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 02/2014/Hella ngày 02/06/2014 của Công ty TNHH Hella Việt Nam về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Hella Việt Nam cung cấp dịch vụ phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về Công nghệ thông tin cho Công ty TNHH Hella Shanghai Eletronic có trụ sở tại Trung Quốc và Công ty Hella KgaA Hueck & Co. có trụ sở tại Đức, các dịch vụ này được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì xác định là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Hella Việt Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, HTQT, KK&KTT-TCT;
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4278/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4278/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4278/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký