Tóm tắt Công văn 4283/BTC-TCT về bù trừ thuế, hoàn thuế theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập
Công văn 4283/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc bù trừ thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân ủy quyền. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính thuế, đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và chuẩn hóa quy trình xử lý của cơ quan thuế các cấp.
- Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, việc xử lý số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tổ chức trả thu nhập sau khi thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có số thuế nộp thừa thì được lựa chọn bù trừ vào kỳ tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số thuế nộp thừa nhưng không phát sinh nghĩa vụ thuế trong các kỳ tiếp theo hoặc không lựa chọn bù trừ thì thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Việc bù trừ hoặc hoàn thuế chỉ được thực hiện đối với phần thuế nộp thừa của những cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế hợp lệ cho tổ chức chi trả.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế của tổ chức trả thu nhập
Để thực hiện hoàn trả số thuế TNCN nộp thừa, tổ chức chi trả thu nhập cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế:
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân kèm theo các phụ lục bảng kê chi tiết thể hiện rõ số thuế đã khấu trừ, số thuế phải nộp và số thuế nộp thừa của từng cá nhân ủy quyền.
- Chứng từ nộp thuế chứng minh số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán.
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh quyền ủy quyền quyết toán thuế hợp pháp của người lao động cho tổ chức chi trả.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế quản lý
Công văn phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xử lý bù trừ và hoàn thuế:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác số liệu quyết toán thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các hồ sơ ủy quyền quyết toán; thực hiện chi trả kịp thời số tiền thuế được hoàn cho người lao động sau khi nhận được tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu hồ sơ quyết toán và hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp; thực hiện giải quyết hoàn thuế hoặc bù trừ thuế đúng thời hạn quy định; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức chi trả thực hiện đúng quy trình để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán và hoàn thuế
Doanh nghiệp và người lao động cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh sai sót dẫn đến bị chậm trễ hoặc từ chối hồ sơ:
- Cá nhân đã ủy quyền quyết toán cho tổ chức nhưng sau đó phát hiện có nguồn thu nhập khác thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thì không được ủy quyền nữa mà phải tự khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- Số thuế nộp thừa chỉ được hoàn trả khi tổ chức chi trả đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và không còn nợ các khoản thuế, tiền phạt khác tại cơ quan thuế.
- Trường hợp có sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế của người lao động, tổ chức chi trả phải thực hiện cập nhật, thay đổi thông tin trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4283/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân; Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về thuế TNCN, trong đó có hướng dẫn cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi duy nhất có thể uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay. Để hoàn thuế cho cá nhân có số thuế nộp thừa nhanh và thuận tiên; giảm thủ tục hành chính; Bộ Tài chính hướng dẫn bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu; khấu trừ số thuế của cá nhân nộp thiếu; hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa theo quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập như sau:
1. Tổ chức trả thu nhập tiền lương, tiền công được cá nhân nhận thu nhập uỷ quyền quyết toán thuế có trách nhiệm:
1.1. Thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010; Công văn số 450/BTC-TCT ngày 08/02/2010 của Bộ Tài chính và nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định.
1.2. Bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp; hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa theo quyết toán thuế như sau:
a. Theo quyết toán thuế chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức trả thu nhập hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa.
Trường hợp này đề nghị tổ chức trả thu nhập ứng trước để hoàn thuế cho cá nhân và thực hiện quyết toán với NSNN sau.
b. Nếu tổng số thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế của cá nhân nộp thiếu cộng với số tiền phải hoàn thuế từ ngân sách nhà nước để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.
Trường hợp này đề nghị tổ chức trả thu nhập ứng trước để hoàn thuế cho cá nhân và thực hiện quyết toán với NSNN sau.
c. Nếu tổng số thuế của cá nhân nộp thừa bằng với tổng số thuế của cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế của các cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.
d. Nếu tổng số thuế của cá nhân nộp thiếu lớn hơn tổng số thuế của cá nhân nộp thừa thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho cá nhân nộp thừa, số thuế đã khấu trừ còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn nộp thuế.
e. Nếu theo quyết toán thuế chỉ có các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức trả thu nhập khấu trừ số thuế thiếu của các cá nhân nộp thiếu và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn nộp thuế.
1.3. Cung cấp tài khoản cho cơ quan Thuế; nhận tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước qua tài khoản; không phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
1.4. Thời hạn tổ chức trả thu nhập được nhận số thuế hoàn trả cho cá nhân nộp thừa là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế.
2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:
2.1. Theo dõi, đôn đốc việc nộp số thuế còn thiếu theo quyết toán của tổ chức trả thu nhập.
2.2. Hoàn trả cho các cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập theo các lệnh hoàn trả khoản thu NSNN và lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN sau:
a. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập chỉ có các cá nhân có số thuế đã nộp thừa, cơ quan thuế thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số C1-04NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước) cho các cá nhân có số thuế nộp thừa theo danh sách tại Bảng kê 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế Thu nhập cá nhân.
Chỉ tiêu 1 trên Lệnh hoàn trả các khoản thu NSNN ghi “hoàn trả thuế TNCN cho .... NNT (lưu ý: ghi rõ số lượng cá nhân được hoàn thuế vào dấu “…”), chi tiết theo Bảng kê 05A/BK-TNCN”; chi tiết các khoản thuế được hoàn ghi tổng số thuế đã nộp thừa (dòng tổng cộng chỉ tiêu [26]).
b. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập tổng số thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu, cơ quan Thuế lập lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu số C1-05NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008).
- Chỉ tiêu 1 trên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN ghi “hoàn trả thuế TNCN cho .... NNT (lưu ý: ghi rõ số lượng cá nhân được hoàn thuế vào dấu “…”), chi tiết theo Bảng kê 05A/BK-TNCN”; chi tiết các khoản thuế được hoàn ghi tổng số thuế đã nộp thừa (dòng tổng cộng chỉ tiêu [26]).
- Chỉ tiêu 2 trên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN ghi theo các nội dung để nộp NSNN số tiền thuế TNCN còn phải nộp (dòng tổng cộng chỉ tiêu [27]), Khoản 345, Tiểu mục 1001, Chương 557 hoặc 757 tương ứng theo cơ quan chi trả do Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý.
- Chỉ tiêu 3 trên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN ghi số tiền NSNN còn phải trả cho NNT (tổng cộng chỉ tiêu [26] - tổng cộng chỉ tiêu [27] lớn hơn 0), hình thức hoàn trả (bằng chuyển khoản), số hiệu tài khoản của tổ chức trả thu nhập.
c. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập có tổng số thuế của các cá nhân đã nộp thừa bằng tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu, cơ quan Thuế lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu số C1-05NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008) chỉ lập chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 với số tiền đúng bằng dòng tổng cộng chỉ tiêu [26]. Phương pháp lập chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 theo điểm b nêu trên.
d. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập có tổng số thuế của các cá nhân nộp thừa nhỏ hơn tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu, cơ quan Thuế lập Lệnh hoàn thuế trả kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu số C1-05NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008).
- Trên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN chỉ lập chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 với số tiền đúng bằng dòng tổng cộng chỉ tiêu [26]. Phương pháp lập chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 theo điểm b nêu trên.
- Cơ quan Thuế thông báo cho tổ chức trả thu nhập lập Giấy nộp tiền vào NSNN để nộp số thuế TNCN phải khấu trừ thêm còn phải nộp NSNN sau khi bù trừ (chênh lệch giữa tổng số thuế còn phải khấu trừ thêm chỉ tiêu [27]) với tổng số thuế nộp thừa (chỉ tiêu [26]).
2.3. Thực hiện hoàn thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế biết, thực hiện và hướng dẫn các tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được uỷ quyền quyết toán thuế và các đơn vị trực thuộc thực hiện./.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc; đề nghị Cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5678/TCHQ-TXNK về thủ tục hải quan và bù trừ, hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành