Công văn 4296/TCT-DNNCN năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các thắc mắc của người nộp thuế gửi qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 4296/TCT-DNNCN
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Chủ đề chính: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân và ủy quyền quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi tổ chức lại doanh nghiệp
Một trong những nội dung quan trọng nhất được Tổng cục Thuế làm rõ trong Công văn 4296/TCT-DNNCN là việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) hoặc chuyển công tác trong cùng hệ thống:
- Trường hợp được ủy quyền quyết toán: Người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Điều kiện áp dụng: Tổ chức mới phải chịu trách nhiệm thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động.
- Phạm vi thu nhập được quyết toán thay: Tổ chức mới thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và phần thu nhập do tổ chức mới chi trả.
3. Quy định đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi
Đối với các cá nhân không thuộc trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp hoặc chuyển công tác trong cùng hệ thống nêu trên, việc quyết toán thuế được thực hiện như sau:
- Không được ủy quyền quyết toán: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi và thực tế đang làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập tại thời điểm ủy quyền quyết toán thì không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức đó nếu có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ.
- Tự quyết toán với cơ quan thuế: Các cá nhân này phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp trong việc hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Cung cấp chứng từ: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi có yêu cầu (trừ trường hợp người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức).
- Rà soát hồ sơ ủy quyền: Doanh nghiệp nhận ủy quyền quyết toán phải kiểm tra kỹ hồ sơ, chứng từ và điều kiện ủy quyền của người lao động trước khi thực hiện quyết toán thay, tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
5. Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 4296/TCT-DNNCN mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp tháo gỡ vướng mắc thực tế cho cả doanh nghiệp và người lao động trong quá trình quyết toán thuế TNCN. Các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ mối quan hệ giữa tổ chức cũ và tổ chức mới (có cùng hệ thống hoặc có thuộc trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hay không) trước khi tiếp nhận ủy quyền quyết toán của người lao động được điều chuyển.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ điều chuyển nhân sự, quyết định tái cấu trúc doanh nghiệp và các chứng từ khấu trừ thuế liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4298/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Nam
(Địa chỉ: TDP Chợ Cánh, Thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc điện thoại: 0376637763)
Tổng cục Thuế nhận được câu hỏi của Ông Nguyễn Văn Nam qua Cổng thông tin điện tử - Bộ tài chính (số 140624-8) về vướng mắc đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 104 Luật số 52/2014/QH13 Luật hôn nhân và gia đình:
"104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu ...
2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại: trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
Tại điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:
"d) Người phụ thuộc bao gồm:...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật."
Tại điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC hướng dẫn về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:
“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…..
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.”
Tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp ông Nguyễn Văn Nam là người trực tiếp nuôi dưỡng bà nội thỏa mãn điều kiện tại khoản 2 Điều 104 Luật số 52/2014/QH13 Luật hôn nhân và gia đình thì được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC.
Đề nghị ông Nguyễn Văn Nam liên hệ với cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để ông Nguyễn Văn Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3112/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc do không thực hiện được hoạt động mua bán bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3505/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3629/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3112/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc do không thực hiện được hoạt động mua bán bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3505/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3629/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành