Tổng quan về Công văn 4303/TCHQ-GSQL
Công văn 4303/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với các cấu kiện chứa hàng quay vòng (như pallet, khay, giá đỡ, thùng chứa chuyên dụng...) theo phương thức tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc quản lý, giám sát và áp dụng chính sách thuế đối với loại hình phương tiện chứa hàng hóa tuần hoàn này.
- Quy định về thủ tục hải quan đối với cấu kiện chứa hàng quay vòng
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phương tiện, cấu kiện chứa hàng hóa tuần hoàn, quay vòng để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (ví dụ: khung sắt, giá đỡ, pallet, bồn chứa chuyên dụng).
- Hình thức khai báo: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).
- Sử dụng tờ khai hải quan: Hướng dẫn chi tiết việc đăng ký tờ khai hải quan giấy hoặc tờ khai hải quan điện tử tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và đối tượng quản lý của doanh nghiệp.
- Quản lý thời hạn tạm xuất - tái nhập và giám sát hải quan
- Thời hạn lưu giữ: Doanh nghiệp phải đăng ký rõ thời hạn tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất với cơ quan hải quan. Thời hạn này được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên đối tác nhưng không được vượt quá thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
- Gia hạn thời gian: Trường hợp cần kéo dài thời hạn quay vòng của cấu kiện chứa hàng, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục trước khi hết thời hạn đã đăng ký.
- Biện pháp giám sát: Cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ số lượng, chủng loại cấu kiện khi xuất khẩu và nhập khẩu trở lại để đảm bảo tính đồng nhất và ngăn ngừa gian lận thương mại.
- Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan
- Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Cấu kiện chứa hàng quay vòng theo phương thức tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất trong thời hạn quy định được áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cụ thể về việc không thu thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT đối với các cấu kiện đáp ứng đầy đủ điều kiện quay vòng và tái xuất/tái nhập đúng thời hạn.
- Xử lý vi phạm quá hạn: Trường hợp doanh nghiệp không tái nhập hoặc không tái xuất cấu kiện đúng thời hạn quy định (và không được gia hạn), doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và phải nộp đủ các loại thuế theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu tiêu dùng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4303/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Honda Việt Nam
(Đ/c: Phường Phúc Thắng, TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 1505/2020/HVN-D ngày 15/5/2020 của Công ty Honda Việt Nam đề nghị hướng dẫn thủ tục tạm xuất - tái nhập cấu kiện đóng hàng quay vòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về loại hình xuất nhập khẩu:
Căn cứ Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ thì trường hợp cấu kiện dùng để chứa hàng hóa xuất khẩu sau đó tái nhập trở lại Việt Nam phù hợp với loại hình tạm xuất, tái nhập theo phương thức quay vòng.
2. Về thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức quay vòng thực hiện theo quy định tại mục 5 Chương III Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, theo đó thủ tục hải quan thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu quy định trên Hệ thống theo loại hình tạm xuất, tái nhập.
Trường hợp Công ty tạm xuất phương tiện chứa hàng ở dạng đã lắp ghép và tái nhập phương tiện này ở dạng tháo rời, để đảm bảo công tác quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập trong trường hợp này, khi làm thủ tục tạm xuất và tái nhập, đề nghị Công ty phải bổ sung Danh mục chi tiết các bộ phận, linh kiện tháo rời và Sơ đồ chi tiết lắp ráp phương tiện chứa hàng từ các bộ phận tháo rời để cơ quan Hải quan có cơ sở xác định hàng hóa tái nhập đúng với hàng hóa tạm xuất.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại điếm 5 Khoản 22 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, theo đó thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty biết, thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc phát sinh, đề nghị Công ty liên hệ Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2606/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4493/TCHQ-TXNK năm 2020 về tạm xuất tái nhập máy móc, thiết bị theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Công văn 2606/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4493/TCHQ-TXNK năm 2020 về tạm xuất tái nhập máy móc, thiết bị theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành