Tổng quan về Công văn 4311/TCT-DNL năm 2014
Công văn 4311/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác khai thuế, nộp thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xổ số. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, phân bổ nguồn thu ngân sách và đảm bảo các doanh nghiệp xổ số kiến thiết thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc khai thuế và nộp thuế đối với doanh nghiệp xổ số
Công văn hướng dẫn cụ thể về phương thức kê khai và nộp các loại thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết, bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xổ số theo phương pháp khấu trừ tại trụ sở chính. Đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, quy trình khai và phân bổ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp xổ số kiến thiết có trách nhiệm tạm nộp thuế TNDN theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNDN năm tại trụ sở chính. Doanh thu và chi phí để xác định thu nhập chịu thuế phải được hạch toán riêng biệt, rõ ràng giữa hoạt động kinh doanh xổ số và các hoạt động kinh doanh khác (nếu có).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đối với các loại hình xổ số thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, doanh nghiệp phải thực hiện khai và nộp thuế TTĐB đầy đủ theo đúng biểu thuế và doanh thu tính thuế quy định.
Quy định về phân bổ nguồn thu thuế giữa các địa phương
Để đảm bảo quyền lợi ngân sách của các địa phương nơi có hoạt động phát hành và tiêu thụ vé số, văn bản hướng dẫn nguyên tắc phân bổ như sau:
- Phân bổ nghĩa vụ thuế: Trường hợp doanh nghiệp xổ số có chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc địa bàn kinh doanh liên tỉnh, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh tại từng địa bàn.
- Nộp lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước: Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, bao gồm cả phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật, phải được nộp vào ngân sách địa phương để phục vụ cho các mục tiêu đầu tư phát triển y tế, giáo dục và các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương đó.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực thi chính sách thuế:
- Đối với doanh nghiệp xổ số: Có trách nhiệm lập tờ khai thuế chính xác, trung thực và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, cuống vé số thu hồi và các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc và giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp xổ số trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc khai, nộp thuế và các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Công văn này và các quy định pháp luật liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4311/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty xổ số điện toán Việt Nam.
Trả lời công văn số 324/2014/VIETLOTT-TCKT ngày 25/8/2014 của Công ty xổ số điện toán Việt Nam về việc hướng dẫn khai, phân bổ, nộp thuế và lợi nhuận còn lại sau thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện khai, quyết toán các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, lợi nhuận còn lại sau thuế Thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính theo mẫu tờ khai tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đối với Tờ khai phân bổ nguồn thu cho các địa phương và Tờ khai Lợi nhuận còn lại thì thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo công văn này. Bảng phân bổ số thu cho các địa phương đính kèm tờ khai nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, đồng thời gửi một bản cho các cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương nơi được hưởng nguồn thu. Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện khai, nộp Lợi nhuận còn lại sau thuế TNDN một năm 01 lần sau khi đã có Quyết toán thuế TNDN. Lợi nhuận còn lại sau thuế TNDN phân bổ cho các địa phương được thực hiện dựa trên số liệu Tờ khai Lợi nhuận còn lại sau thuế TNDN.
2. Cơ sở phân bổ thuế GTGT cho các địa phương: Sau khi khấu trừ tập trung tại trụ sở chính mới thực hiện phân bổ cho các địa phương. Thuế GTGT của chi phí phát sinh tại các chi nhánh ở các địa phương được khấu trừ tại trụ sở chính.
3. Căn cứ số liệu trên bảng phân bổ cho các địa phương, Công ty xổ số điện toán Việt Nam lập chứng từ nộp thuế cho từng địa phương. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu NSNN tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương cấp tỉnh được hưởng nguồn thu; mã số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế là mã số thuế của Công ty xổ số điện toán Việt Nam đã được Cục Thuế Thành phố Hà Nội cấp.
4. Cục Thuế Thành phố Hà Nội có trách nhiệm đôn đốc việc khai, nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam; hạch toán nghĩa vụ của Công ty xổ số điện toán Việt Nam và số thu NSNN trên địa bàn theo hướng dẫn tại công văn số 2126/TCT-KK ngày 9/6/2014 của Tổng cục Thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương được hưởng nguồn thu thực hiện hạch toán số thu NSNN theo công văn số 2126/TCT-KK nêu trên. Cục Thuế địa phương cần đối chiếu số phải nộp của Công ty xổ số điện toán Việt Nam thì liên hệ với Cục Thuế Thành phố Hà Nội để thực hiện công việc.
5. Trong thời gian Tổng cục Thuế chưa nâng cấp ứng dụng kê khai thuế qua mạng hỗ trợ Công ty xổ số điện toán Việt Nam kê khai theo các mẫu biểu ban hành kèm theo công văn này, đề nghị Công ty xổ số điện toán Việt Nam tự tính toán, kê khai theo mẫu và gửi đến cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty xổ số điện toán Việt Nam được biết và thực hiện theo đúng quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số: 01 /PL-XSĐT
(Ban hành kèm theo công văn số 4311/TCT-DNL ngày 3/10/2014 của Tổng cục Thuế)
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THUẾ/LỢI NHUẬN CÒN LẠI THEO ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ
(Kèm theo tờ khai ....(Ghi rõ thuế GTGT/TTĐB/TNDN tạm tính/Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN)
Áp dụng cho Công ty TNHH MTV xổ số điện toán Việt Nam
[01] Kỳ tính thuế: Tháng/Quý.... Năm …..
[02] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………..
| [03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): ………
| [05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Tổng số thuế phải nộp/Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trên tờ khai: ………………... đồng
[07] Tổng doanh thu thực tế: …………….. đồng
| STT | Chỉ tiêu | Doanh thu thực tế theo địa bàn | Tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trên địa bàn (%) | Số thuế/Lợi nhuận còn lại phân bổ |
| [08] | [09] | [10] | [ 11]=[10]/[07]*100% | [12]=[06]*[11] |
| 1 | Tỉnh, thành phố... |
|
|
|
| 2 | Tỉnh, thành phố... |
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
| [13]=[06] | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:……. | Ngày ….. tháng ….. năm….. |
* Mẫu này chỉ Áp dụng phân bổ thuế TNCN đối với hoa hồng trả cho đại lý xổ số.
Mẫu số: 02 /PL-XSĐT
(Ban hành kèm theo công văn số 4311/TCT-DNL ngày 3/10/2014 của Tổng cục Thuế)
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THUẾ TNDN THEO ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN)
Áp dụng cho Công ty TNHH MTV xổ số điện toán Việt Nam
[01] Kỳ tính thuế: Năm ……
[02] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………..
| [03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): ………
| [05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Tổng số thuế phải nộp/Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trên tờ khai quyết toán: …….…. đồng
[07] Tổng doanh thu thực tế: …………….. đồng
| STT | Chỉ tiêu | Doanh thu thực tế theo địa bàn | Tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trên địa bàn (%) | Tổng số thuế TNDN đã tạm phân bổ trong năm | Phân bổ tổng số thuế TNDN cả năm theo quyết toán | Phân bổ số thuế TNDN chênh lệch sau quyết toán |
| [08] | [09] | [10] | [11]=[10]/[07]*100% | [12] | [13]=[06]*[11] | [14]=[13]-[12] |
| 1 | Tỉnh, thành phố... |
|
|
|
|
|
| 2 | Tỉnh, thành phố... |
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
| [15] | [16]=[06] | [17]=[16]-[15] | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:……. | Ngày ….. tháng ….. năm….. |
Mẫu số: 03/LNCL-XSĐT
(Ban hành kèm theo công văn số 4311/TCT-DNL ngày 3/10/2014 của Tổng cục Thuế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI LỢI NHUẬN CÒN LẠI PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ
Áp dụng cho Công ty TNHH MTV xổ số điện toán Việt Nam
[01] Kỳ tính thuế: Năm...
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:
[04] Tên người nộp thuế: …………………………………………….
| [05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ: …………………………………………………..
[07] Quận/Huyện: …………….. [08] Tỉnh/Thành phố: ……………………..
[09] Điện thoại: …………… [10] Fax: ………. [11] E-mail: …………….
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):
| [13] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ: ……………………………………………………….
[15] Quận/Huyện: …………………….. [16] Tỉnh/Thành phố: ……………………….
[17] Điện thoại: ………….. [18] Fax: ………….. [19] E-mail: ………………
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:.... Ngày .... tháng .... Năm ....
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số tiền | |
| [a] | [b] | [c] | [d] | |
| 1 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | [21] |
| |
| 2 | Các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22] = [23] + [24] + [25] + [26] + [27] + [28]) | [22] |
| |
| 2.1 | Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có). | [23] |
| |
| 2.2 | Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. | [24] |
| |
| 2.3 | Quỹ đầu tư phát triển. | [25] |
| |
| 2.4 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi. | [26] |
| |
| 2.4 | Quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp. | [27] |
| |
| 2.5 | Trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). | [28] |
| |
| 3 | Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([29] = [21] - [22]) | [29] |
| |
Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:……. | Ngày ….. tháng ….. năm….. |
- 1 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2126/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế, luân chuyển chứng từ nộp thuế đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1382/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đại lý xổ số
- 2 Công văn số 2139/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty xổ số kiến thiết
- 3 Công văn số 5003/TCT-CS về việc trích thù lao uỷ nhiệm thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đại lý xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 187/TCT-CS về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1744/TCT-CS về giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Công ty xổ số kiến thiết do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1382/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đại lý xổ số
- 2 Công văn số 2139/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty xổ số kiến thiết
- 3 Công văn số 5003/TCT-CS về việc trích thù lao uỷ nhiệm thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đại lý xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 187/TCT-CS về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1744/TCT-CS về giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Công ty xổ số kiến thiết do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2126/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế, luân chuyển chứng từ nộp thuế đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành