Giới thiệu về Công văn 4313/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 4313/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu. Đây là biện pháp quản lý kịp thời nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá, khai báo trị giá thấp để trốn thuế, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho thị trường muối trong nước.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 4313/TCHQ-TXNK
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc tập trung thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tăng cường kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình thông quan: Các Chi cục Hải quan phải thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu trị giá hải quan. Đặc biệt lưu ý các lô hàng muối nhập khẩu có mức giá khai báo thấp bất thường hoặc có nghi ngờ về tính trung thực của trị giá giao dịch được khai báo.
- Thực hiện tham vấn và kiểm tra sau thông quan: Đối với các trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan phải tiến hành bác bỏ trị giá khai báo hoặc tổ chức tham vấn theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu muối có dấu hiệu rủi ro cao về thuế để kịp thời truy thu và xử phạt vi phạm nếu có.
- Cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thu thập thông tin, cập nhật kịp thời danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá và cơ sở dữ liệu trị giá hải quan đối với mặt hàng muối để làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra thống nhất trên toàn quốc.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chuyên trách: Tăng cường sự phối hợp giữa lực lượng kiểm tra trị giá, lực lượng kiểm tra sau thông quan và lực lượng chống buôn lậu để phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi khai sai trị giá, gian lận thương mại đối với mặt hàng muối.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 4313/TCHQ-TXNK thể hiện sự quyết liệt của Tổng cục Hải quan trong việc siết chặt quản lý thuế và trị giá hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu. Quy định này buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về khai báo trị giá hải quan, hạn chế tối đa tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ thấp giá trị hàng hóa nhập khẩu, đồng thời góp phần bảo hộ hợp lý ngành sản xuất muối trong nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4313/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố |
Qua theo dõi, đánh giá hoạt động nhập khẩu mặt hàng muối (mã HS 25010010, 25010020, 25010092 và 25010099) Tổng cục Hải quan nhận thấy việc kiểm tra, xác định trị giá có một số tồn tại và dấu hiệu rủi ro như sau:
(1) Không xác định nghi vấn đối với các trường hợp kê khai trị giá thấp hơn so với mức giá tham chiếu của mặt hàng giống hệt, tương tự tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá của cơ quan hải quan, ví dụ tờ khai số 103917042023/A11/01SI ngày 25/3/2021 nhập khẩu mặt hàng “Muối tinh, NaCL > 99,0% dùng trong công nghiệp thực phẩm và ngành khác, đóng bao 50kg/bao” có mức giá kê khai là 37 usd/tấn, thấp hơn mức giá tham chiếu của mặt hàng tương tự tại dòng số 2166 Quyết định 1707/QĐ-TCHQ là 66 usd/tấn; tờ khai số 104711307301/A11/03TG ngày 13/5/2022 nhập khẩu mặt hàng “Muối tinh dạng viên (Hàm lượng NaCL lớn hơn 97% và nhỏ hơn 99,9%); đóng bao 25kg/bao, dùng trong công nghiệp xử lý nước” có mức giá kê khai là 100 usd/tấn, thấp hơn mức giá tham chiếu của mặt hàng tương tự tại dòng số 2167 Quyết định 1707/QĐ-TCHQ là 125 usd/tấn;
(2) Chấp nhận trị giá khai báo sau tham vấn thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trong cơ sở dữ liệu giá, ví dụ tờ khai số 104703158821/A11/03EE ngày 10/5/2022 nhập khẩu mặt hàng “Muối tinh (dạng viên), NaCl 99.5% Min, đóng bao đồng nhất 25kg dùng trong công nghiệp xử lý nước và các ngành công nghiệp khác” có mức giá kê khai là 99 usd/tấn, thấp hơn mức giá tham chiếu của mặt hàng tương tự tại dòng số 2167 Quyết định 1707/QĐ-TCHQ là 125 usd/tấn; 103607077931/A11/03CC ngày 21/10/2020 nhập khẩu mặt hàng Muối (Natriclorua) tinh, dạng viên NaCl 99% min, đóng gói 25kg/bao, dùng trong công nghiệp xử lý nước có mức giá kê khai là 110 usd/tấn, thấp hơn mức giá tham chiếu của mặt hàng tương tự tại dòng số 2167 Quyết định 1707/QĐ-TCHQ là 125 usd/tấn;
(3) Xác định trị giá hải quan sau tham vấn thấp hơn mức giá của hàng hóa nhập khẩu tương tự trong cơ sở dữ liệu giá hoặc mức giá giao dịch trên thị trường thế giới, ví dụ tờ khai số 103442769031/A11/02CI ngày 28/7/2020 nhập khẩu mặt hàng “Muối tinh khiết - PURE DRIED VACUUM SALT NaCl >99.0%, không iodized, (không phải muối ăn) dùng trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và các ngành khác có mức giá xác định sau tham vấn là 40 usd/tấn, thấp hơn mức giá kê khai của mặt hàng tương tự tại tờ khai số 103439343820/A11/02CI ngày 27/7/2020 nhập khẩu mặt hàng “PDV SALT Muối tinh khiết - Sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, có hàm lượng natri clorua từ 97% trở lên nhưng dưới 99,9%, tính theo hàm lượng khô” có mức giá kê khai là 98,5 usd/tấn.
Để việc kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan được thực hiện đúng quy định, thu đủ thuế nộp ngân sách Nhà nước, Tổng cục Hải quan bổ sung hàng hóa có mã số HS 25010092 và 25010099 vào Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá, áp dụng mức giá tham chiếu theo Phụ lục đính kèm và yêu cầu các đơn vị:
1. Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
a) Áp dụng mức giá tham chiếu đối với các mặt hàng muối nhập khẩu theo Phụ lục kèm theo để làm căn cứ xác định nghi vấn, thực hiện kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính;
b) Tăng cường kiểm tra về trị giá hải quan đối với các tờ khai nhập khẩu mặt hàng muối, cụ thể:
Đối với các tờ khai hải quan mới đăng ký: Tổ chức kiểm tra, xác định dấu hiệu nghi vấn, tổ chức tham vấn theo chỉ dẫn rủi ro của hệ thống và cập nhật kết quả vào hệ thống GTT02;
Đối với các tờ khai hải quan đã được thông quan: Rà soát việc việc kê khai, kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu trong thời hạn 5 năm và tổ chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan để làm rõ trị giá kê khai. Trong quá trình kiểm tra công chức hải quan phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, các chứng từ, hồ sơ kế toán của doanh nghiệp và các tài liệu chứng từ có liên quan để xác định trị giá hải quan theo quy định.
c) Báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 31/12/2022.
2. Cục Kiểm tra sau thông quan, Vụ Thanh tra - Kiểm tra thực hiện:
a) Phân tích, đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng muối có xuất xứ từ các nước Trung Quốc, Ấn Độ, New Zealand, Pakistan, Đài Loan
b) Đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành để xác định lại trị giá hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu;
c) Báo cáo Lãnh đạo Tổng cục kết quả thực hiện trước ngày 31/01/2023 và chuyển thông tin kết quả kiểm tra cho Cục Thuế xuất nhập khẩu để làm cơ sở xây dựng mức giá tham chiếu.
3. Cục Quản lý rủi ro: Thiết lập tiêu chí phân luồng, chỉ dẫn kiểm tra trị giá đối với hàng hóa nhập khẩu có mã số HS 25010092 và 25010099.
4. Cục Thuế xuất nhập khẩu theo dõi việc kê khai trị giá hải quan của các doanh nghiệp, việc kiểm tra và xác định trị giá của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để tham mưu, chỉ đạo công tác kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MỨC GIÁ THAM CHIẾU MẶT HÀNG MUỐI CÁC LOẠI
(Kèm theo công văn số 4313/TCHQ-TXNK ngày 14 tháng 10 năm 2022)
| STT | Mã số HS | Tên hàng | Xuất xứ | Đơn vị tính | Mức giá (USD) |
| 1 | 25010010 | Muối tinh có bổ sung i ốt dùng trong ngành chế biến thực phẩm, hàm lượng Nacl lớn hơn 99,1% | CN | Tấn | 124 |
| 2 | 25010010 | Muối hồng Himalayan, màu hồng sẫm, dùng trong ngành chế biến thực phẩm, kích thước 0.2mm-0.8mm. | PK | Tấn | 291 |
| 3 | 25010020 | Muối hồng Himalaya dạng hạt kích thước 2-5mm, chưa qua chế biến, dùng trong công nghiệp | PK | Tấn | 289 |
| 4 | 25010092 | Muối tinh khiết, hàm lượng Nacl >= 99,1% dùng trong công nghiệp, công nghiệp thực phẩm | CN | Tấn | 313 |
| 5 | 25010092 | Muối tinh khiết dạng viên, hàm lượng Nacl >= 99% dùng trong công nghiệp, công nghiệp thực phẩm | IN | Tấn | 168 |
| 6 | 25010092 | Muối tinh dùng trong y tế, sản xuất dịch truyền, dịch lọc thận, hàm lượng Nacl từ 97% đến 99,9% | NZ | Tấn | 410 |
| 7 | 25010092 | Muối tinh, kích thước từ 0-5mm, dùng trong công nghiệp, hàm lượng Nacl từ 97% đến 99,9% | PK | Tấn | 286 |
| 8 | 25010099 | Muối công nghiệp (sodium chloride) dùng làm chất phụ trợ trong công nghiệp dệt nhuộm vải | TW | Tấn | 85 |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6491/TCHQ-TXNK năm 2020 về kiểm tra khai báo mã số hàng hóa và trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2730/TCHQ-TXNK năm 2021 về kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng gỗ ván bốc, ván lạng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 174/TCHQ-TXNK năm 2022 triển khai chuyên đề kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng ván bóc từ gỗ cây keo, cây cao su xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5550/TCHQ-TXNK năm 2022 về kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng bánh, kẹo nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 87/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra trị giá hải quan, cập nhật dữ liệu đối với tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6491/TCHQ-TXNK năm 2020 về kiểm tra khai báo mã số hàng hóa và trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2730/TCHQ-TXNK năm 2021 về kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng gỗ ván bốc, ván lạng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 174/TCHQ-TXNK năm 2022 triển khai chuyên đề kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng ván bóc từ gỗ cây keo, cây cao su xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5550/TCHQ-TXNK năm 2022 về kiểm tra trị giá hải quan đối với mặt hàng bánh, kẹo nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 87/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra trị giá hải quan, cập nhật dữ liệu đối với tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành