Công văn 4324/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong ngành hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn việc xử lý các vướng mắc liên quan đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các lô hàng cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các chi cục hải quan cửa khẩu; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện ưu đãi thuế.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về miễn thuế nhập khẩu
- Xác định đối tượng miễn thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại và áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ các dự án ưu đãi đầu tư, hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục và các trường hợp đặc thù khác theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế: Làm rõ các yêu cầu về chứng từ, tài liệu mà doanh nghiệp cần xuất trình để chứng minh quyền lợi được miễn thuế. Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương cách thức tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ một cách nhanh chóng, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Xử lý vướng mắc về phân loại hàng hóa và mã HS: Đưa ra nguyên tắc giải quyết khi có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) giữa doanh nghiệp và cơ quan kiểm tra, ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện miễn thuế của lô hàng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Yêu cầu Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương chủ động rà soát, hướng dẫn kịp thời các trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo Bộ Tài chính xem xét quyết định đối với những trường hợp phức tạp.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4324/BTC-TCHQ có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thống nhất của pháp luật thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4324/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Tài chính nhận được công văn số CV-KNE-2303-2011 ngày 23/3/2011 của Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina về việc miễn thuế nhập khẩu hàng hóa là vật tư xây dựng thuộc dự án ưu đãi đầu tư, Bộ Tài chính xin trao đổi với quý Bộ như sau:
1. Theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP; điểm 1.6.5, khoản 1.6 phần D Thông tư 59/2007/TT-BTC và điểm e khoản 7 Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính thì hàng hóa là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được của dự án ưu đãi đầu tư thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu. Căn cứ để xác định hàng hóa là vật tư trong nước chưa sản xuất được là Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau được thay thế bằng Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009).
2. Theo trình bày của Công ty Keang nam tại công văn và hồ sơ gửi kèm, Công ty có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư. Để phục vụ thi công dự án, Công ty đã thực hiện nhập khẩu một số vật tư xây dựng như: khớp nối thép xây dựng, gỗ dán tráng phim làm cốp pha, sàn nâng công nghệ và thiết bị vệ sinh, hệ thống thang máy chở khách, … căn cứ Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006 và Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì những mặt hàng nêu trên thuộc loại trong nước đã sản xuất được. Do đó, Tổng cục Hải quan đã chỉ đạo cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thực hiện thu thuế theo quy định.
Tuy nhiên, theo trình bày của Công ty tại công văn số CV-KNE-2303-2011 ngày 23/3/2011 thì số hàng hóa nhập khẩu của Công ty đã được Bộ Xây dựng xác nhận là loại vật tư trong nước chưa sản xuất được hoặc là vật tư xây dựng đồng bộ trong nước chưa sản xuất được do đó thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.
3. Từ trình bày nêu trên, Bộ Tài chính nhận thấy chưa có sự thống nhất giữa Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và xác nhận của Bộ Xây dựng (Danh mục trong nước đã sản xuất được thì đã định danh cụ thể các mặt hàng này, trong khi Bộ Xây dựng có ý kiến trong nước chưa sản xuất được).
Để có cơ sở miễn thuế nhập khẩu đúng quy định đối với trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina cũng như thống nhất xử lý đối với các trường hợp tương tự khác, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về việc xử lý miễn thuế đối với trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina nêu trên (xin gửi kèm hồ sơ có liên quan).
Ý kiến tham gia xin được nhận lại trước ngày 8/4/2010.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 1705/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành