Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 43272/CT-HTr năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Công văn 43272/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tập trung vào các quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định đối tượng, điều kiện và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

1. Điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh

Theo hướng dẫn, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng người phụ thuộc nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể sau đây:

  • Đối với con dưới 18 tuổi: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi được tính là người phụ thuộc mà không cần xem xét đến điều kiện thu nhập hay khả năng lao động.
  • Đối với con từ 18 tuổi trở lên: Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc đang theo học tại các bậc học (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề) trong và ngoài nước mà không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Đối với người trong độ tuổi lao động: Các cá nhân khác thuộc đối tượng được giảm trừ (như vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng...) trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá mức quy định tối đa là 1.000.000 đồng.

2. Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo từng nhóm đối tượng:

  • Hồ sơ đối với con: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Trường hợp con trên 18 tuổi đang đi học thì cần có thêm bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
  • Hồ sơ đối với vợ hoặc chồng: Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân, bản chụp Sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân như Giấy chứng nhận kết hôn).
  • Hồ sơ đối với cha mẹ: Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân, các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa người nộp thuế với người phụ thuộc (như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh).

3. Nguyên tắc và thời điểm tính giảm trừ gia cảnh

Công văn nhấn mạnh nguyên tắc áp dụng thời gian tính giảm trừ gia cảnh nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:

  • Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
  • Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện người nộp thuế đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43272/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm

Trả lời công văn số 7151/CCT-KKKTT&TH ngày 18/05/2016 của Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm hỏi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm 3.1 Mục I Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN quy định:

“3. Xác định các khoản giảm trừ

3.1. Giảm trừ gia cảnh.

3.1.3. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đi tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đi tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó.

Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đi tượng nộp thuế phải tự thỏa thuận đ đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đi tượng nộp thuế.”

3.1.8. Kê khai giảm trừ đi với người phụ thuộc

a) Đi với đi tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Thời hạn np hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:

+ Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.

+ Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp h sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ:

+ Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp h sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc.

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

b) Đi với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh

- Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế.

- Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điu chỉnh lại s thuế phải nộp. Đi với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điu chỉnh lại mức thuế đã khoán.

- Căn cứ Mục III Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011:

III. Giảm trừ gia cảnh

Cá nhân được giảm trừ cho người ph thuc từ tháng có nghĩa v nuôi dưỡng. Đi với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng đến Việt Nam đến tháng rời khỏi Việt Nam.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế là bà Trương Thị Hồng Nga phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc là con đẻ Đoàn Minh Hằng từ tháng 01/2011 thì bà Nga được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2011. Việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên. Bà Trương Thị Nga có trách nhiệm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc, Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 43272/CT-HTr năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 43272/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/06/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 43272/CT-HTr năm 2016 về giảm trừ gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký