Tổng quan về Công văn 4329/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn 4329/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất phương án áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa.
2. Các phương pháp xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết về 03 phương pháp nộp thuế để doanh nghiệp và cơ quan thuế áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của nhà thầu:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và đã đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp (Tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
3. Tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu tính thuế
Đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 1%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Thu nhập từ tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 10%.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân phía Việt Nam trong việc quản lý thuế nhà thầu:
- Có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thay chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh) hoặc theo tháng nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch thường xuyên.
5. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán và thanh tra thuế
Để tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ giá trị hợp đồng ký kết là giá Net (chưa bao gồm thuế) hay giá Gross (đã bao gồm thuế) để thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế (Gross-up) chính xác theo quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai thuế nhà thầu để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4329/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5131/CT-KT1 ngày 12/8/2010 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Do tại hồ sơ công văn số 5131/CT-KT1 nêu trên chưa đủ cơ sở xem xét hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế trả lời về nguyên tắc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài như sau:
Tại Điều 2 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
"Trường hợp các Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cho đến khi kết thúc hợp đồng, trừ các trường hợp sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT có hiệu lực trước ngày 01/1/2009 do nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp, kể từ ngày 01/11/2009 trở đi thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC.
- Đối với khoản thu nhập của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh được thanh toán kể từ ngày 01/1/2009 thì thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo pháp luật về thuế TNCN".
Công văn số 10882/BTC-CST ngày 30/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài của hoạt động cho thuê tàu chứa dầu căn cứ quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC Quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC thực hiện đối với những hợp đồng ký kết kể từ ngày 1/1/2009 là ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành.
Căn cứ các nội dung trên, trường hợp hợp đồng thuê tàu chứa dầu của công ty Cửu Long JOC ký với nhà thầu nước ngoài Danashe Shlpping Inc, theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, được ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 657/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành