Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 433/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết dứt điểm các vướng mắc liên quan đến việc thanh khoản các hợp đồng gia công đã quá hạn nhưng chưa được thanh lý (hợp đồng gia công tồn đọng). Văn bản này tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của hướng dẫn

Hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng thống nhất tại các Chi cục Hải quan trên cả nước, hướng tới các đối tượng cụ thể bao gồm:

  • Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý, giám sát hợp đồng gia công.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hợp đồng gia công đã hết hiệu lực nhưng chưa hoàn thành thủ tục thanh khoản.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thanh khoản hợp đồng gia công tồn đọng

Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo chi tiết nhằm phân loại và xử lý dứt điểm các hồ sơ tồn đọng theo các nhóm trường hợp cụ thể:

  • Rà soát, phân loại các hợp đồng gia công quá hạn: Các Chi cục Hải quan phải chủ động rà soát toàn bộ các hợp đồng gia công đã hết hạn hiệu lực trên địa bàn quản lý. Thực hiện phân loại doanh nghiệp thành các nhóm: doanh nghiệp đang hoạt động bình thường; doanh nghiệp đã giải thể, phá sản; doanh nghiệp ngưng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.
  • Thủ tục xử lý đối với doanh nghiệp còn hoạt động: Yêu cầu doanh nghiệp khẩn trương nộp hồ sơ thanh khoản, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu. Đối với lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị tạm nhập phục vụ hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất hoặc tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật hiện hành và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh.
  • Biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể hoặc mất tích: Hải quan địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để xác minh tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp xác định doanh nghiệp không còn hoạt động, cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản ghi nhận tình trạng, thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế (nếu có) và xử lý tang vật, máy móc thiết bị, nguyên liệu tồn đọng theo quy định về hàng hóa vô chủ hoặc tịch thu sung công quỹ nhà nước.
  • Giải quyết chênh lệch số liệu giữa hải quan và doanh nghiệp: Đối với các trường hợp có sự chênh lệch số liệu nguyên liệu, vật tư trên hệ thống quản lý của hải quan so với số liệu thực tế của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu chứng từ sổ sách kế toán, định mức thực tế sản xuất để xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan trước khi đưa ra quyết định xử lý thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
  • Tăng cường trách nhiệm kiểm tra, giám sát của công chức hải quan: Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Công chức hải quan được giao nhiệm vụ phải hướng dẫn tận tình, cụ thể quy trình thủ tục để doanh nghiệp hoàn thành việc thanh khoản đúng thời hạn quy định.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn 433/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo sát sao các Chi cục trực thuộc triển khai nghiêm túc các nội dung hướng dẫn, định kỳ tổng hợp báo cáo số liệu các hợp đồng gia công đã được xử lý thanh khoản và các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục để kịp thời tháo gỡ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 433/TCHQ-GSQL
V/v thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng

Hà Nội , ngày 31 tháng 1 năm 2005

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 433/TCHQ-GSQL NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC THANH KHOẢN CÁC HỢP ĐỒNG GIA CÔNG TỒN ĐỌNG

Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố

Theo báo cáo kết quả kiểm tra của hai Đoàn công tác thành lập theo Quyết định số 1416/TCHQ/QĐ/GSQL ngày 08/12/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và báo cáo của Hải quan các tỉnh, thành phố, hiện nay tại Hải quan một số tỉnh, thành phố còn hợp đồng gia công quá thời hạn phải thanh khoản theo quy định nhưng chưa thanh khoản được. Để bảo đảm hoàn thành việc thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng này trong quý I, năm 2005 như ý kiến chỉ đạo của Bộ tại Thông báo số 213 TB/BTC ngày 30/11/2004 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số điểm như sau:

1. Cục Hải quan các tỉnh thành phố rà soát lại các hợp đồng gia công quá thời hạn thanh khoản theo quy định nhưng chưa thanh khoản được (sau đây gọi là hợp đồng gia công tồn đọng), căn cứ vào hồ sơ lưu tại hải quan để tính số hàng tồn của từng hợp đồng, phân loại theo từng nguyên nhân tồn đọng để áp dụng các biện pháp giải quyết thích hợp:

1.1. Đối với những hợp đồng gia công doanh nghiệp đăng ký nhưng không thực hiện và những hợp đồng gia công đã thực hiện nhưng không có nguyên liệu dư, không có máy móc thiết bị tạm nhập chưa tái xuất (không có hàng tồn) của những đối tượng là doanh nghiệp không còn hoạt động XNK, doanh nghiệp không tìm thấy địa chỉ, doanh nghiệp mất tích thì Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ lưu tại Hải quan để tự thanh khoản như hướng dẫn tại Công văn số 3850/TCHQ-GSQL ngày 31/8/2001.

1.2. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp đang hoạt động XNK thì áp dụng biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan như quy định tại Điểm 10.5, phần 1, Quy định ban hành kèm theo Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ Tài chính.

- Những hợp đồng nằm trong danh sách tồn đọng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đã báo cáo Tổng cục theo điện số 164/GSQL ngày 27/7/2004:

+ Nếu hợp đồng nào chưa xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công và còn nằm trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ra Quyết định xử phạt.

+ Thông báo cho doanh nghiệp biết, do không thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công, nên cơ quan Hải quan sẽ thực hiện cưỡng chế làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá kể từ ngày... và áp dụng ngay biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan, không cần phải ra thông báo thuế trước khi cưỡng chế.

1.8. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp nằm trong danh sách doanh nghiệp đã giải thể, Hải quan các địa phương phải xác minh và lập danh sách báo cáo Tổng cục. Trong báo cáo phải nêu rõ số thuế phải nộp đối với hàng tồn của từng hợp đồng gia công kèm theo bản sao Quyết định giải thể doanh nghiệp.

1.9. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp nằm trong danh sách mất tích: Hải quan các địa phương tổ chức lực lượng để tiến hành xác minh, truy tìm lại địa chỉ của những doanh nghiệp này (phối hợp với Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương...) để có kết luận chính xác. Nếu xác minh, truy tìm được địa chỉ thì yêu cầu doanh nghiệp đến thanh khoản; nếu qua xác minh, truy tìm kết luận là doanh nghiệp mất tích thì lập danh sách báo cáo Tổng cục. Trong báo cáo phải nêu rõ đã xác minh ở đâu, kết quả; lý do kết luận doanh nghiệp mất tích; tính số thuế phải nộp đối với hàng tồn của từng hợp đồng gia công; tách riêng các hợp đồng có số thuế phải nộp đối với lượng hàng tồn dưới 1000 USD.

2. Hải quan các tỉnh, thành phố có hợp đồng gia công còn tồn đọng phải tập trung giải quyết dứt điểm trong tháng 2/2005. Chậm nhất 10/3/2005 phải có báo cáo về Tổng cục kết quả giải quyết.

- Nếu còn có hợp đồng gia công tồn đọng chưa giải quyết được thì phải nêu lý do không thanh khoản được; nêu rõ số hợp đồng, tên, địa chỉ doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp; mặt hàng gia công, tính trị giá hàng tồn và quy ra số thuế phải nộp; lập danh sách riêng đối với những hợp đồng gia công có số thuế phải nộp đối với lượng hàng tồn dưới 1000 USD. Đề xuất phương án xử lý tiếp đối với số hợp đồng gia công này.

- Trong báo cáo, Hải quan các địa phương phải kiểm điểm trách nhiệm của mình đối với việc để tồn đọng hợp đồng gia công này; lý do chủ quan, khách quan.

Trên đây là một số điểm hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để giải quyết dứt điểm việc tồn đọng hàng gia công. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện ngay.

 

Đặng Thị Bình An

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 433/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng

Số hiệu: 433/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/01/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/01/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 433/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký