Công văn số 4334/TCT/NV3 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định mã số thuế, mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các cơ quan thuế địa phương, cơ quan hải quan phối hợp thực hiện, đồng thời là căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.
- Xác định mã số và phân loại hàng hóa nhập khẩu
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp phân loại hàng hóa và áp dụng mã số thuế (mã HS) đối với các mặt hàng nhập khẩu cụ thể, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc khai báo hải quan.
- Yêu cầu đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với các danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tránh sai sót trong việc áp mã.
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu
- Quy định về việc áp dụng các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt tùy thuộc vào xuất xứ và chủng loại hàng hóa.
- Các điều kiện cần thiết về chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để doanh nghiệp được hưởng các mức thuế suất ưu đãi theo quy định pháp luật.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Xác định rõ đối tượng hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng (như mức 5%, 10% hoặc các trường hợp không chịu thuế).
- Hướng dẫn thủ tục kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu và việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, làm cơ sở để các cơ quan quản lý thuế và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4334/TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4334/TCT/NV3 NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ VIỆC MÃ SỐ, MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trả lời Công văn số 42/CV-02 ngày 02/10/2002 của Công ty TNHH Điện lạnh và Thương mại Hoa Sáng về việc xác định mã số, mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế GTGT của bộ phận máy điều hoà nhiệt độ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu và Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP về thuế GTGT.
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới, thì nguyên tắc phân loại máy điều hoà không khí, các cụm chức năng của máy và bộ linh kiện lắp ráp như sau:
1. Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng:
1.1. Máy điều hoà không khí, gồm có một quạt gió chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, lắp trong xe ôtô và bộ linh kiện rời đồng bộ để lắp ráp điều hoà nhiệt độ dùng trong xe ôtô thuộc phân nhóm: 8415.20.00, có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là: 50% (năm mươi phần trăm), thuế giá trị gia tăng là 5% (năm phần trăm).
1.2. Các bộ phận có công dụng tổng hợp, các bộ phận đã được nêu tên cụ thể tại một số nhóm khác của Biểu thuế, ví dụ như: ốc, vít, vòng đệm,... và các nguyên liệu để sản xuất máy điều hoà ở dạng thỏi, khối tấm hoặc dạng thô chưa định hình, được phân loại theo mã số quy định của mặt hàng đó, không phân loại vào nhóm 8415.
1.3. Các bộ phận khác, chuyên dùng cho máy điều hoà loại dùng trong ôtô, không được ghi chi tiết tại bất kỳ một nhóm hàng nào của Biểu thuế (trừ các bộ phận có công dụng tổng hợp, các bộ phận đã được nêu riêng biệt ở nhóm khác - nêu tại điểm 1.2), thuộc 8415.90.19 có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 30%, thuế giá trị gia tăng là 10%.
Căn cứ nguyên tắc phân loại mã số và mặt hàng nhập khẩu thực tế, cơ quan Hải quan sẽ xác định mã số và thuế suất cụ thể của mặt hàng nhập khẩu.
2. Về chính sách khuyến khích đầu tư trong nước:
Căn cứ khoản 2, Điều 1 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì: Đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ bao gồm: đầu tư thành lập phân xưởng sản xuất mới; lắp đặt dây chuyền sản xuất mới; lắp đặt trang thiết bị mới để bổ sung cho dây chuyền hiện có; lắp đặt máy móc, thiết bị mới thay thế cho toàn bộ hoặc từng bộ phận hoàn chỉnh máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất hiện có, thuộc đối tượng được ưu đãi khuyến khích đầu tư. Về thủ tục hồ sơ để được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Điện lạnh và thương mại Hoa Sáng được biết.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký)
|
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Quyết định 139/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 3382/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 2991/TCHQ-TXNK rà soát việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Máy chiếu tia hồng ngoại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3740/TXNK-PL năm 2017 về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đường do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 2746/TXNK-PL năm 2018 về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu ăn hướng dương tinh luyện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn số 3382/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Quyết định 139/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 8 Công văn 2991/TCHQ-TXNK rà soát việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Máy chiếu tia hồng ngoại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3740/TXNK-PL năm 2017 về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đường do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 2746/TXNK-PL năm 2018 về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu ăn hướng dương tinh luyện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành