Giới thiệu về Công văn 4341/TCT-KK
Công văn 4341/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các cục thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
Các nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản tập trung phân tích và hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc kê khai, bù trừ và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư: Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư riêng biệt trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Cơ chế bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT). Chỉ sau khi thực hiện bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư từ Tờ khai Mẫu số 02/GTGT sang Tờ khai Mẫu số 01/GTGT để tiếp tục khấu trừ chung với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Để đảm bảo số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được chấp thuận khấu trừ hoặc hoàn thuế, Tổng cục Thuế nhấn mạnh doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Tuân thủ tiến độ góp vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo đúng tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Các trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết sẽ không được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 4341/TCT-KK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thực hiện phân loại và hạch toán rõ ràng, chính xác các khoản chi phí đầu vào phục vụ cho dự án đầu tư tách biệt với chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày.
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên góp vốn/cổ đông với điều lệ công ty để đảm bảo không vi phạm điều kiện về vốn khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Đảm bảo tính liên tục và chính xác khi chuyển giao số liệu thuế GTGT giữa các kỳ tính thuế và giữa các mẫu tờ khai (từ Mẫu 02/GTGT sang Mẫu 01/GTGT) khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4341/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 5497/CT-KTr2 ngày 8/9/2010 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, về việc hoàn trả khoản thu NSNN về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.12 Mục IV Phần B thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; Điểm 2.12 Mục IV Phần B thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ;
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 7602/BTC-TCT ngày 28/5/2009 của Bộ Tài chính về việc điều kiện khấu trừ thuế GTGT;
Căn cứ Biên bản bàn giao số 348/BBBG-CMT GĐI ngày 20/02/2009 giữa Công ty CP Tân Cảng Cái Mép và Công ty Tân Cảng Sài Gòn (Theo Quyết định số 4262/QĐ-BQP ngày 23/12/2008 của Bộ Quốc phòng);
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty CP Tân Cảng Cái Mép được thành lập năm 2008 trên cơ sở góp vốn từ các công ty, trong đó Công ty Tân Cảng Sài Gòn là 83,6%. Năm 2006 Công ty Tân Cảng Sài Gòn đầu tư XD một phần cảng container Cái Mép Thượng GĐ I, sau đó Bộ Quốc phòng có QĐ số 4262/QĐ-BQP ngày 23/12/2008 phê duyệt điều chỉnh chức năng chủ đầu tư thực hiện DA xây dựng công trình Container Cái Mép Thượng GĐ I cho Công ty CP Tân Cảng Cái mép thay thế Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Hai bên bàn giao số liệu và các hồ sơ hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng theo biên bàn bàn giao số 348/BBBG-CMT GĐI ngày 20/02/2009, trong đó có hạng mục công trình hoàn thành chưa nghiệm thu và đang thi công dở dang do cng ty Tân Cảng Sài Gòn đã ứng trước và thanh toán tiền cho nhà thầu nhưng chưa nhận hoá đơn theo hợp đồng đã ký với nhà thầu. Sau khi công trình hoàn thành, nhà thầu phát hành hoá đơn GTGT đối với toàn bộ giá trị công trình cho Công ty CP Tân Cảng Cái Mép. Công ty CP Tân Cảng Cái Mép thanh toán phần còn lại theo quyết toán và đã kê khai thuế GTGT đầu vào là phù hợp với quy định tại Điểm 2.12 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Đối với hạng mục công trình chưa nghiệm thu và đang thi công dở dang mà Công ty Tân Cảng Sải Gòn đã ứng trước và thanh toán tiền cho nhà thầu trước ngày 01/01/2009 phù hợp với quy định trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, thì được khấu trừ thuế GTGT đôi với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hoá đơn có giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên tương ứng với số tiền đã tạm ứng. Trường hợp sau khi bù trừ tiền tạm ứng trước ngày 01/01/2009, phần thanh toán còn lại có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Công ty CP Tân Cảng Cái Mép và Công ty Tân Cảng Sài Gòn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu và số liệu kê khai.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 7602/BTC-TCT về việc điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 7602/BTC-TCT về việc điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2765/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành