Tổng quan về Công văn 43471/CT-TTHT
Công văn 43471/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn về phương án hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định bằng Quỹ đầu tư phát triển. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Quy định về hạch toán kế toán khi mua tài sản cố định bằng Quỹ đầu tư phát triển
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế và các quy định pháp luật về kế toán (đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC), khi doanh nghiệp sử dụng Quỹ đầu tư phát triển để đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình hạch toán phải phản ánh rõ ràng sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn:
- Ghi nhận tăng tài sản cố định: Doanh nghiệp thực hiện ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định dựa trên các hóa đơn, chứng từ mua sắm hợp pháp. Kế toán ghi Nợ tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình) hoặc tài khoản liên quan, và ghi Có các tài khoản tiền hoặc phải trả người bán (TK 111, 112, 331...).
- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư: Đồng thời với việc ghi tăng tài sản, doanh nghiệp phải thực hiện bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng với giá trị tài sản cố định đã mua sắm. Kế toán ghi giảm Quỹ đầu tư phát triển bằng cách ghi Nợ tài khoản 414 (Quỹ đầu tư phát triển) và ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng cách ghi Có tài khoản 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
- Ý nghĩa của việc kết chuyển: Việc kết chuyển này nhằm phản ánh đúng thực trạng quy mô vốn chủ sở hữu đã được bổ sung từ nguồn quỹ tích lũy của doanh nghiệp để hình thành nên năng lực sản xuất kinh doanh mới dưới dạng tài sản cố định.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí khấu hao tài sản
Về mặt chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), chi phí khấu hao của tài sản cố định được hình thành từ Quỹ đầu tư phát triển được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định được mua sắm phải thực tế tham gia và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn mua tài sản cố định hợp pháp, chứng từ thanh toán theo quy định và các hồ sơ kỹ thuật, quyết định đưa tài sản vào sử dụng.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua tài sản cố định có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Tuân thủ phương pháp trích khấu hao: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Thời điểm kết chuyển nguồn vốn: Việc kết chuyển từ tài khoản 414 sang tài khoản 411 phải được thực hiện đồng thời tại thời điểm tài sản cố định hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ phê duyệt sử dụng Quỹ đầu tư phát triển (như Biên bản họp Hội đồng quản trị, Quyết định của Ban Giám đốc hoặc Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông tùy theo điều lệ doanh nghiệp) để chứng minh tính hợp pháp của nguồn vốn sử dụng.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Nếu tài sản cố định mua bằng Quỹ đầu tư phát triển không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thiếu chứng từ hợp pháp, phần chi phí khấu hao tương ứng sẽ bị loại trừ hoàn toàn khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43471/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV dược liệu TW2
Địa chỉ: Số 94 Thụy Khê, phường Thụy Khê, quận Tây Hồ, TP Hà Nội; MST: 0103053042
Ngày 09/5/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 030519/CV-TCKT đề ngày 08/5/2019 của Công ty TNHH MTV dược liệu TW2 hỏi về hạch toán mua TSCĐ bằng Quỹ đầu tư phát triển. Về nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Nội dung vướng mắc về hạch toán kế toán khi mua TSCĐ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với Vụ chế độ Kế toán và Kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 3766/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế đối với việc mua tài sản cố định thanh lý của văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 36600/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế lãi tiền vay mua tài sản cố định hữu hình do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 44029/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán góp vốn bằng ngoại tệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 3766/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế đối với việc mua tài sản cố định thanh lý của văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 36600/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế lãi tiền vay mua tài sản cố định hữu hình do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 44029/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán góp vốn bằng ngoại tệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành