Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4355/CT-TTHT năm 2015

Công văn số 4355/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thực thi pháp luật thuế, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung khái quát các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Theo thông tin trích xuất về cấu trúc văn bản, nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:

  • Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý ban hành công văn, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh đối với các vướng mắc về thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
  • Điều 1 đến Điều 4: Quy định và giải thích các nguyên tắc cơ bản về thuế giá trị gia tăng, bao gồm đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất áp dụng cho từng nhóm ngành nghề hoặc các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

  • Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế hiểu rõ cách áp dụng luật thuế GTGT vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt hành chính.
  • Thống nhất trong quản lý thuế: Làm cơ sở để các chi cục thuế quận, huyện và các phòng ban thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng đồng bộ quy trình kiểm tra, giám sát thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4355/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Unika Việt Nam
Địa chỉ: Đường số 15 KCX Tân Thuận, Quận 7, TP.HCM
MST: 0305134424

 

Trả lời văn bản ngày 22/04/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

…”

+ Tại Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện được áp dụng thuế suất 0%:

“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

…”

Căn cứ Thông tư số 78/2014/2TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất không phải là người nộp thuế GTGT tại Việt Nam do đó không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nên không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

Trường hợp Công ty được phép mua bao bì tại Việt Nam xuất cho Công ty mẹ tại Nhật Bản nếu các doanh nghiệp trong nội địa bán hàng hoá cho Công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất 0%, Công ty không phải trả tiền thuế GTGT khi mua hàng.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT1
- Lưu (HC, TTHT).
1044-8735/15-dtthanh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4355/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4355/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4355/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký