Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4357/TCT-CS năm 2014

Công văn 4357/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế khi tiến hành cơ cấu lại vốn, thành lập doanh nghiệp mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thông qua hình thức góp vốn.

Các nội dung chính sách thuế GTGT đối với hoạt động góp vốn

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn 4357/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với tài sản dùng để góp vốn như sau:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp, cá nhân có tài sản góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ vào doanh nghiệp khác thì hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Bên tiếp nhận tài sản góp vốn và bên góp vốn không phải xuất hóa đơn GTGT mà sử dụng các chứng từ theo quy định.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với tài sản góp vốn: Để được áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
    • Biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc biên bản góp thêm vốn.
    • Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp hoặc tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật.
    • Hồ sơ chuyển quyền sở hữu tài sản (đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất).
    • Chứng từ chuyển tiền hoặc chứng từ giao nhận tài sản thực tế.
  • Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với tài sản góp vốn: Thuế GTGT đầu vào của tài sản hình thành từ nguồn vốn góp hoặc tài sản mang đi góp vốn được xử lý theo nguyên tắc khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tài sản đó được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên: Công văn cũng lưu ý việc phân biệt giữa hoạt động góp vốn và hoạt động điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc giữa tổng công ty và các công ty con để áp dụng đúng hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế tương ứng.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 4357/TCT-CS

Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 4357/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến như tự ý xuất hóa đơn GTGT đối với tài sản góp vốn, dẫn đến việc phát sinh nghĩa vụ thuế không đáng có hoặc gặp khó khăn trong việc hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản nhận góp vốn. Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện các thủ tục pháp lý về chuyển quyền sở hữu tài sản và định giá tài sản một cách minh bạch, đúng quy trình.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4357/TCT-CS
V/v: CS thuế

Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH Phước Tiến Thành.

Tống cục Thuế nhận được công văn số 20/CV-PTT ngày 4/9/2014 của Công ty TNHH Phước Tiến Thành và công văn số 6059/CT-TTHT ngày 31/7/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động góp vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngay 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.

Căn cứ Thông tư số 134/2007/TT- BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 130/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.

Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Phước Tiến Thành, trường hợp Công ty TNHH Phước Tiến Thành (Công ty PTT), Công ty CP cây cọ vàng (Cty CCV) và bà Vũ Thị Thu Hà cùng nhau thoả thuận góp vốn theo hợp đồng góp vốn số 002/2007/PTT-HĐGV ngày 10/11/2007 để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất N1 diện tích 4026 m2 tại khu đô thị Phú Mỹ huyện Tân Thành của Công ty CP Phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu (Công ty PTN BRVT), trị giá chuyển nhượng theo hợp đồng góp vốn là 10.668.900.000 đồng Việt Nam, các bên góp vốn thống nhất cử Công ty CCV làm đại diện ký kết hợp đồng số 495/HĐNT ngày 14/11/2007 và đã chuyển một phần tiền góp vốn cho Công ty PTN BRVT trong năm 2007 và năm 2008. Ngày 20/12/2008, Công ty CCV và bà Vũ Thị Thu Hà rút vốn (Phụ lục hợp đồng số 10/2008.12.20/PLHĐ ngày 20/12/2008) và Công ty PTT thừa hưởng quyền mua lô đất, Công ty PTN BRVT làm thủ tục, ký lại hợp đồng mới số 121/HĐNT ngày 30/6/2009 với Công ty PTT.

Hợp đồng góp vốn trong trường hợp nêu trên là các bên góp tiền mua đất, hai trong ba bên không có tiền góp vốn theo hợp đồng (Công ty CCV và bà Vũ Thị Thu Hà rút vốn để Công ty PTT tự mình đầu tư vốn mua đất). Hợp đồng góp vốn này không thành lập pháp nhân, không thay đổi tên các thành viên góp vốn trên các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nên khi hai bên rút vốn trên hợp đồng thì không phải đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không phát sinh chuyển nhượng vốn nên không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 6059/CT-TTHT ngày 31/7/201, cụ thể như sau: Hợp đồng góp vốn không thành lập pháp nhân, không thay đổi tên các thành viên góp vốn trên các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nên khi hai bên rút vốn trên hợp đồng thì không phải đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không phát sinh chuyển nhượng vốn nên không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Các bên góp vốn nêu trên phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc góp vốn, rút vốn.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Phước Tiến Thành được biết./.

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC- TCT;
- Vụ PC, KK-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4357/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4357/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4357/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký