Ngày 26 tháng 09 năm 2023, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 4357/TCT-KK hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Công văn này tập trung chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra để phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
Đối tượng áp dụng của Công văn bao gồm các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế trực thuộc và các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động xuất khẩu hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Các Cục Thuế phải khẩn trương rà soát, phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế để xử lý kịp thời, đúng thời hạn quy định, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện thì phải ban hành quyết định hoàn thuế ngay cho doanh nghiệp, không được tự ý kéo dài thời gian giải quyết mà không có lý do chính đáng.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, cơ quan thuế phải tập trung lực lượng để thực hiện kiểm tra, xác minh các điều kiện hoàn thuế theo đúng quy trình nghiệp vụ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan và hợp đồng mua bán xuất khẩu để đảm bảo tính hợp pháp, trung thực của giao dịch.
- Tập trung xác minh nguồn gốc hàng hóa đối với các mặt hàng có rủi ro cao về thuế như nông sản, lâm sản, thủy hải sản, linh kiện điện tử nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hoàn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu qua biên giới, tránh tình trạng xuất khống hoặc quay vòng hàng hóa để trục lợi.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận và trục lợi tiền hoàn thuế
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp "ma" hoặc doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý hình sự theo quy định.
- Kiên quyết không hoàn thuế đối với các hồ sơ không đủ điều kiện, không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của hàng hóa hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức thuế
- Thủ trưởng các cơ quan thuế chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT tại địa phương, đảm bảo không để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ, xử lý nghiêm các cán bộ thuế có hành vi chậm trễ, thờ ơ hoặc cố tình gây cản trở trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
Công văn 4357/TCT-KK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 26 tháng 09 năm 2023). Các hướng dẫn tại công văn này là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, vừa bảo vệ ngân sách nhà nước trước các hành vi gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4357/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 760/CT-THNVDT ngày 06/10/2010 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 06/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :
Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 94/2010/TT-BTC nêu trên đã hướng dẫn rõ: "Trường hợp người nộp thuế không kê khai tách riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu được xác định tương ứng theo tỷ lệ % doanh thu hàng hoá xuất khẩu với tổng doanh thu hàng hoá bán ra trong kỳ kê khai hoàn thuế".
Do vậy, trường hợp người nộp thuế không kê khai tách riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu với số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá bán trong nước phát sinh trong tháng, nhưng có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán thì cơ quan thuế xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu trên cơ sở tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng so với tỷ lệ % doanh thu hàng hoá xuất khẩu và tổng doanh thu hàng hoá bán ra trong tháng.
Theo đó, với ví dụ tại công văn số 760/CT-THNVDT của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang nêu trên thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau:
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu = 350 x 75% = 262,5 triệu đồng.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán = 262,5 x 80% = 210 triệu đồng.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán được tạm hoàn 90% = (262,5 - 210) x 90% - 47,25 triệu đồng. Người nộp thuế được hoàn tiếp 10% số thuế còn lại (5,25 triệu đồng) khi có đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan ./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |