Giới thiệu về Công văn 4362/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4362/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định hành chính.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp phục vụ hoặc có liên quan mật thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn tập trung làm rõ cách thức hạch toán và điều kiện khấu trừ đối với các nhóm chi phí thường phát sinh tranh chấp hoặc gặp vướng mắc giữa cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài: Đối với các khoản chi phí như tiền thuê nhà, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, doanh nghiệp cần lưu ý về việc quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quyết định điều động của tập đoàn mẹ để được tính vào chi phí hợp lý.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 4362/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý thực tế giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở doanh nghiệp.
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp thông qua việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh cho các khoản chi thực tế của đơn vị.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa bộ phận kế toán của doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4362/CT-TTHT | |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam tại TPHCM
Địa chỉ: Phòng 2201B, tầng 22, Toà nhà LIM, số 9-11 Tôn Đức Thắng, Quận 1
Mã số thuế: 0106099581-001
Trả lời văn bản số CV-150501 ngày 13/5/2015 của Chi nhánh Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
+ Tại Khoản 2.21 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.
Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:
- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.
- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.
- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.”
Trường hợp Chi nhánh Công ty có ký hợp đồng với Công ty Aeon Việt Nam để cung cấp dịch vụ quản lý trung tâm thương mại Aeon Mall Celadon Tân Phú (cơ sở thương mại do Công ty Aeon Việt Nam là chủ đầu tư), trong năm 2014 có phát sinh các khoản chi phí: trang trí cơ sở thương mại thay đổi theo mùa vụ trong năm; chi in ấn làm biển báo hướng dẫn, tờ hướng dẫn sơ đồ các tầng của cơ sở thương mại, quầy hàng; chi điều tra, tổng hợp thông tin cá nhân, thu nhập, thói quen, hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng đến cơ sở thương mại thông qua mẫu biểu, phỏng vấn thì các khoản chi phí nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Riêng khoản chi phí làm các chương trình biểu diễn thời trang, ca nhạc, diễn kịch nhân các ngày Lễ nhằm mục đích quảng cáo, tiếp thị trung tâm thương mại thì thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4386/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 41767/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về khoản chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4386/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 41767/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về khoản chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành