Giới thiệu về Công văn 4368/BNV-CQĐP năm 2023
Công văn 4368/BNV-CQĐP được Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện thống nhất các quy định tại Điều 6 và Điều 33 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã và việc xác định, bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định mới.
- Hướng dẫn thực hiện phân loại đơn vị hành chính cấp xã (Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP)
Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền, hồ sơ và trình tự thủ tục quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã từ Loại I, Loại II đến Loại III dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên và các yếu tố đặc thù theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ đề nghị phân loại: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác, khách quan của các số liệu thống kê về dân số và diện tích đất đai tính đến thời điểm đề nghị.
- Thời hạn thực hiện: Các địa phương cần khẩn trương rà soát, hoàn thiện hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã để làm cơ sở xác định số lượng cán bộ, công chức và các chế độ chính sách liên quan.
- Hướng dẫn về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP)
Về việc xác định và bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã, Bộ Nội vụ đưa ra các chỉ đạo trọng tâm:
- Định mức số lượng theo phân loại: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giao tối đa theo từng loại đơn vị hành chính cấp xã (Loại I, Loại II, Loại III) phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP.
- Tăng thêm số lượng theo quy mô dân số và diện tích: Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số lớn hoặc diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tăng thêm số lượng cán bộ, công chức phù hợp với tình hình thực tế nhưng không vượt quá định mức khung quy định.
- Phương án sắp xếp và giải quyết chế độ: Đối với những địa phương có số lượng cán bộ, công chức hiện tại vượt quá số lượng được giao theo quy định mới, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xây dựng lộ trình, phương án sắp xếp, tinh giản biên chế hoặc điều chuyển phù hợp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của đối tượng chịu tác động.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả khi triển khai thực hiện, Bộ Nội vụ yêu cầu:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua nghị quyết về số lượng cán bộ, công chức cấp xã.
- Công tác báo cáo: Các địa phương có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện phân loại đơn vị hành chính và phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã gửi về Bộ Nội vụ để theo dõi, kiểm tra và giám sát theo quy định.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4368/BNV-CQĐP | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trả lời kiến nghị của một số địa phương đề nghị hướng dẫn cụ thể cách tính về số lượng công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại Điều 6 và Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (có hiệu lực từ ngày 01/8/2023), Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Về số lượng công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo tiêu chuẩn về quy mô dân số
a) Đối với phường: Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 5.000 người; phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương cứ tăng thêm đủ 3.500 người; phường thuộc thị xã cứ tăng thêm đủ 2.500 người và phường ở hải đảo cứ tăng thêm đủ 700 người thì được tăng thêm 01 công chức cấp xã và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b) Đối với thị trấn: Thị trấn ở hải đảo cứ tăng thêm đủ 800 người; các thị trấn còn lại cứ tăng thêm đủ 4.000 người thì được tăng thêm 01 công chức cấp xã và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
c) Đối với xã: Xã miền núi, vùng cao cứ tăng thêm đủ 2.500 người; xã ở hải đảo cứ tăng thêm đủ 800 người và các xã còn lại cứ tăng thêm đủ 4.000 người thì được tăng thêm 01 công chức cấp xã và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2. Về số lượng công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên
a) Đối với phường: Phường thuộc quận; phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; phường thuộc thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường thuộc thị xã cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 5,5 km2 và phường ở hải đảo cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 1,1 km2 thì được tăng thêm 01 công chức cấp xã và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b) Đối với thị trấn: Thị trấn ở hải đảo cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 2,8 km2; các thị trấn còn lại cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 14 km2 thì được tăng thêm 01 công chức cấp xã và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
c) Đối với xã: Xã miền núi, vùng cao cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 50 km2; xã ở hải đảo cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 6 km2 và các xã còn lại cứ có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 30 km2 thì được tăng thêm 01 công chức và 01 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
3. Số lượng công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm tính theo cách tính tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên không khống chế tối đa.
4. Căn cứ Văn bản này, đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Điều 6 và Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP và định kỳ vào tháng 11 hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ về việc điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Công văn 5131/BNV-CQĐP năm 2019 về rà soát thống kê số lượng đơn vị hành chính và số lượng cán bộ, công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Hướng dẫn 28-HD/BTCTW năm 2020 thực hiện sắp xếp tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở những địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 4 Thông tư 04/2022/TT-BNV sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Công văn 5131/BNV-CQĐP năm 2019 về rà soát thống kê số lượng đơn vị hành chính và số lượng cán bộ, công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Hướng dẫn 28-HD/BTCTW năm 2020 thực hiện sắp xếp tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở những địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 4 Thông tư 04/2022/TT-BNV sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố