Giới thiệu chung về Công văn 438/GSQL-GQ1
Công văn 438/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo công tác quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan đối với luồng hàng hóa này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 438/GSQL-GQ1
- Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan
- Thủ tục tạm nhập hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc kho bãi lưu giữ hàng hóa hợp pháp.
- Thủ tục tái xuất hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất, tùy thuộc vào sự lựa chọn của doanh nghiệp và tính chất của lô hàng để đảm bảo tính thuận tiện và đúng quy định.
- Quy định về cửa khẩu tạm nhập và tái xuất hàng hóa
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được phép tạm nhập và tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới chỉ được thực hiện tại các địa điểm đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc nằm trong danh mục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố sau khi thống nhất với Bộ Công Thương và các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất
- Hàng hóa từ khi tạm nhập cho đến khi thực tế tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự giám sát hải quan chặt chẽ. Cơ quan hải quan thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan và vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình và thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Trường hợp hàng hóa lưu giữ tại các kho bãi, địa điểm ngoài khu vực cửa khẩu, các địa điểm này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện giám sát của cơ quan hải quan và được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Việt Nam
- Thời hạn hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu giữ tại Việt Nam thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn thi hành (không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập).
- Trường hợp cần gia hạn do lý do khách quan, doanh nghiệp phải gửi văn bản đề nghị đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập. Thời gian gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số lần gia hạn không quá 2 lần cho mỗi lô hàng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 438/GSQL-GQ1 mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch kinh doanh và vận chuyển hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh tình trạng hàng hóa bị ùn ứ tại cửa khẩu hoặc bị xử phạt do vi phạm quy trình giám sát hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 438/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2016 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ xuất nhập khẩu Đại Kim Phát. |
Trả lời công văn số 01/2016/DKP-CV ngày 28/3/2016 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Đại Kim Phát đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tải xuất, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách quản lý mặt hàng:
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa, các mặt hàng gạch lát nền, sắt thép, dây cáp điện, xi măng, hóa chất, xe đạp, tã lót (đều chưa qua sử dụng) mà Công ty dự kiến kinh doanh tạm nhập, tái xuất không thuộc Danh Mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất và Danh Mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
2. Về thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc thanh Khoản tờ khai đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 84 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp Công ty cần bảo lãnh số tiền thuế phải nộp thì thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Để biết được trường hợp của Công ty có được miễn thuế hay không, đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với quy định tại Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Hồ sơ và thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 105 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Ngoài ra, đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đề nghị Công ty nghiên cứu, thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến làm thủ tục tạm nhập để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2 Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 1878/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan phương tiện chứa hàng hóa có đặc điểm cấu tạo như bồn chứa khí CO2 tạm nhập - tái xuất quay vòng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1615/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1642/TCHQ-TXNK năm 2016 về phương tiện quay vòng tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11566/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc thuế xuất khẩu loại hình kinh doanh tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 42/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc trong công tác nghiệp vụ về kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1878/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan phương tiện chứa hàng hóa có đặc điểm cấu tạo như bồn chứa khí CO2 tạm nhập - tái xuất quay vòng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1615/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1642/TCHQ-TXNK năm 2016 về phương tiện quay vòng tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 11566/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc thuế xuất khẩu loại hình kinh doanh tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 42/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc trong công tác nghiệp vụ về kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành