Tóm tắt Công văn 4395/TCHQ-TXNK năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu
Công văn 4395/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 10 tháng 09 năm 2021 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng quy định tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
1. Chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 4395/TCHQ-TXNK, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được thực hiện thống nhất như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng các quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP).
- Sản phẩm xuất khẩu tại chỗ không được miễn thuế xuất khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan nếu không đáp ứng các điều kiện cụ thể về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc, thiết bị.
- Việc áp dụng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với cơ sở sản xuất.
2. Điều kiện để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu tại chỗ
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ dùng cho mục đích sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Cơ sở sản xuất hợp pháp: Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, mặt bằng sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Máy móc, thiết bị sản xuất: Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Thông báo cơ sở sản xuất: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Thực tế sử dụng: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ phải được đưa vào sản xuất ra sản phẩm thực tế xuất khẩu.
3. Thủ tục hải quan và kê khai thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện thủ tục hải quan và kê khai thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế:
- Mã loại hình nhập khẩu: Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu phải sử dụng đúng mã loại hình nhập khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (thông thường là mã loại hình E31).
- Kê khai trên tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng trên tờ khai nhập khẩu tại chỗ để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được miễn thuế nhưng sau đó không đưa vào sản xuất xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Công văn cũng quy định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc quản lý và giám sát hoạt động nhập khẩu tại chỗ:
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ tại trụ sở của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, trốn thuế.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định mới tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP để tránh phát sinh nợ thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính không đáng có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4395/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng Công ty Khánh Việt.
(118 Hùng Vương, phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 432/TCTKV ngày 02/8/2021 của Tổng Công ty Khánh Việt đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 thì “1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”.
Căn cứ quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 thì: “Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.”
Theo hướng dẫn tại điểm 4 mục II công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan thì “Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nộp thuế sử dụng mã loại hình nhập kinh doanh (A11), nhập kinh doanh sản xuất (A12), kê khai, nộp thuế nhập khẩu”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tổng Công ty Khánh Việt ký hợp đồng nhận gia công với thương nhân nước ngoài để gia công tách cọng lá thuốc lá, sau khi kết thúc quá trình gia công, Tổng Công ty Khánh Việt có nhu cầu mua lại thành phẩm gia công (lá đã tách cọng, cọng thu hồi) của bên đặt gia công để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác, không phải theo loại hình nhập gia công) thì Tổng Công ty Khánh Việt phải đăng ký tờ khai hải quan mới theo loại hình nhập kinh doanh (A11), nhập kinh doanh sản xuất (A12), kê khai, nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác tương ứng với mã loại hình tờ khai A11, A12.
Sản phẩm gia công (lá đã tách cọng, cọng thu hồi) đã nộp thuế nhập khẩu, sau khi đã đưa vào sản xuất và thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì Tổng Công ty Khánh Việt được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Tổng Công ty Khánh Việt biết, thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 2687/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 858/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5199/TCHQ-GSQL năm 2021 về tạm nhập tái xuất tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1320/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 858/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2359/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2687/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 5199/TCHQ-GSQL năm 2021 về tạm nhập tái xuất tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1320/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành