Tóm tắt Công văn 4406/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 4406/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn các quy định và nguyên tắc cốt lõi về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các sai sót pháp lý trong quá trình phát hành hóa đơn.
Nguyên tắc chung về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh các nguyên tắc bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn GTGT:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc tiêu dùng nội bộ) đều phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
- Thời điểm lập hóa đơn: Đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc ngày lập hóa đơn thu tiền trước (nếu có).
- Yêu cầu về nội dung: Hóa đơn phải được lập theo đúng số thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn. Nội dung trên hóa đơn phải thống nhất trên các liên có cùng một số hóa đơn, thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thuế suất và tổng tiền thanh toán.
Hướng dẫn lập hóa đơn trong các trường hợp cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý hóa đơn đối với một số nghiệp vụ kinh tế đặc thù phát sinh tại doanh nghiệp:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để làm chương trình khuyến mại, quảng cáo theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa và ghi chú là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất để tiêu dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ và thực hiện kê khai, tính thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Trường hợp xuất trả lại hàng hóa: Khi người mua trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng, hai bên phải lập biên bản ghi rõ lý do trả hàng. Người mua (nếu là đối tượng kinh doanh có hóa đơn) phải lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán để làm căn cứ điều chỉnh doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào.
Quy định về chữ viết và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Để đảm bảo tính pháp lý của hóa đơn GTGT, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về ngôn ngữ và đơn vị tiền tệ:
- Chữ viết trên hóa đơn: Chữ viết hiển thị trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn: Đồng tiền thể hiện trên hóa đơn là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ" hoặc "VND"). Trường hợp doanh nghiệp được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì ghi đồng tiền nguyên tệ, đồng thời phải ghi rõ tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam.
Trách nhiệm quản lý và lưu trữ hóa đơn của doanh nghiệp
Bên cạnh việc lập hóa đơn đúng thời điểm và đúng đối tượng, doanh nghiệp còn có trách nhiệm bảo quản và xử lý các sự cố liên quan đến hóa đơn:
- Lưu trữ hóa đơn: Hóa đơn đã lập và hóa đơn mua vào phải được lưu trữ, bảo quản an toàn theo quy định của Luật Kế toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Xử lý khi mất, cháy, hỏng hóa đơn: Khi phát hiện hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), doanh nghiệp phải chủ động lập báo cáo và thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4406/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ito Việt Nam
Địa chỉ: 248A Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh
Mã số thuế: 0311888028
Trả lời văn bản số 20160101-01/CV/THUE ngày 11/4/2016 của Công ty về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), tiếp theo Công văn số 958/CT-TTHT ngày 01/02/2016; Cục thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
…
Ví dụ 1: Công ty A vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.
Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quan thuế:
- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).
…”
- Căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ cho người mua ở nước ngoài và phía nước ngoài chỉ định cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, theo quy định phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% nhưng Công ty đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, lập hóa đơn thương mại giao cho người mua thì Công ty và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ lý do điều chỉnh thuế suất từ 0% thành 10%, đồng thời Công ty lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất 10% (ghi rõ lập hóa đơn cho dịch vụ hoàn thành vào ngày...tháng...năm...) giao người mua. Căn cứ hóa đơn GTGT đã điều chỉnh, Công ty lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT cho tờ khai thuế GTGT của tháng bị sai sót theo hướng dẫn trên.
2. Trường hợp theo thỏa thuận giá trị hợp đồng cung cấp dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT là 1.000 USD thì thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Thuế GTGT phải nộp = (1.000/1.1) x 10% = 90,91 USD
3. Trường hợp Công ty theo trình bày mỗi tháng phát sinh 1 hóa đơn phải điều chỉnh (4 tháng 4 hóa đơn) thì Công ty thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh cho từng hóa đơn để làm căn cứ khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Cục thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 39313/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4151/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4188/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4697/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9663/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 39313/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4151/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4188/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4697/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9663/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành