Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 44101/CT-TTHT năm 2020

Công văn 44101/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và thủ tục hải quan.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đây là chứng từ bắt buộc thể hiện doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu từ 20 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định hiện hành.
  • Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hợp pháp. Tờ khai hải quan phải thể hiện rõ thông tin về chủng loại, số lượng, trị giá hàng hóa và các thông tin liên quan đến doanh nghiệp nhập khẩu.

Quy định về hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hàng hóa nhập khẩu

Để giá trị hàng hóa nhập khẩu được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Hàng hóa nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho mục đích tạo ra doanh thu chịu thuế.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với hàng hóa nhập khẩu, bộ hồ sơ bắt buộc bao gồm: Hợp đồng ngoại thương (Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Tờ khai hải quan và chứng từ nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận bằng văn bản và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đúng hạn.

Một số lưu ý đặc biệt về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn 44101/CT-TTHT nhấn mạnh một số trường hợp đặc thù liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng để tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế:

  • Trường hợp thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của nhà cung cấp nước ngoài: Doanh nghiệp phải có điều khoản quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán quốc tế hoặc phụ lục hợp đồng về việc thanh toán cho bên thứ ba. Đồng thời, chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện đúng thông tin tài khoản của bên thứ ba được chỉ định.
  • Trường hợp bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu hoặc các khoản dịch vụ khác phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Doanh nghiệp cần lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
  • Các chứng từ thanh toán không đúng quy định, thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua các tài khoản không đăng ký với cơ quan thuế (đối với tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam) sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nhập khẩu cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát hệ thống chứng từ thanh toán, đảm bảo tính khớp khớp giữa tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương và lệnh chuyển tiền qua ngân hàng.
  • Lưu trữ khoa học và đầy đủ các chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, tránh tình trạng thất lạc gây khó khăn cho công tác quyết toán thuế sau này.
  • Trong trường hợp phát sinh các phương thức thanh toán phức tạp (như thanh toán qua bên thứ ba, bù trừ công nợ đa bên), doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể trước khi thực hiện.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44101/CT-TTHT
V/v khấu trừ thuế GTGT, hạch toán chi phí hàng hoá nhập khẩu

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH VESTAS WIND TECHNOLOGY VIỆT NAM
(Địa chỉ: 59A Lý Thái Tổ, P. Tràng Tiền, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
MST: 0107605456)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2019/VESTAS đề ngày 30/01/2019 của Công ty TNHH Vestas Wind Technology Việt Nam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT, hạch toán chi phí hàng hoá nhập khẩu, ngày 01/03/2019, Cục Thuế TP Hà Nội đã có thông báo số 7973/TB-CT-TTHT đề nghị Công ty giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tẩn thất.

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ s thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

…”

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính):

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị giá tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, do Cục Thuế TP Hà Nội đã có thông báo số 7973/TB-CT-TTHT ngày 01/03/2019 đề nghị Công ty giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu nhưng không nhận được hồ sơ bổ sung của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty phát sinh chi phí mua hàng hoá từ nước ngoài và thuế GTGT tương ứng đã nộp khâu nhập khẩu thì việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hạch toán chi phí khi tính thuế TNDN thực hiện theo các nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC , khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Vestas Wind Technology Việt Nam liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Vestas Wind Technology Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 44101/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng, hạch toán chi phí hàng hoá nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 44101/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/06/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 44101/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký