Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 44272/CT-HTr năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất

Công văn 44272/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất của các doanh nghiệp, tổ chức. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính khi phát sinh các giao dịch liên quan đến quyền thuê đất.

1. Quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Theo hướng dẫn tại công văn và các văn bản pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất được xác định như sau:

  • Khác với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả thuê đất của Nhà nước trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần) là hoạt động dịch vụ, chuyển giao quyền tài sản và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng quyền thuê đất cho tổ chức, cá nhân khác phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo quy định.

2. Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất được xác định cụ thể:

  • Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng quyền thuê đất chưa có thuế GTGT.
  • Trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất có kèm theo tài sản, kiến trúc trên đất thì giá tính thuế là tổng giá trị chuyển nhượng trừ (-) đi giá trị đất được trừ theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng phải được hạch toán rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm cơ sở xác định doanh thu và chi phí khi tính thuế.

3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng

  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất là 10%.
  • Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng chưa thuế, thuế suất 10% và tiền thuế GTGT.

4. Quy định về hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng

Khi thực hiện bàn giao quyền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), doanh nghiệp chuyển nhượng có trách nhiệm:

  • Lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng theo đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
  • Kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này) vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật thuế liên quan tại thời điểm ban hành Công văn 44272/CT-HTr nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục hành chính thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44272/CT-HTr
V/v thuế GTGT hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất.

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi:

 Công ty TNHH công nghiệp Vestal (Việt Nam)
Địa chỉ: Lô 83, 84 Khu công nghiệp Nội Bài, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội
MST: 0102489171

Trả lời công văn số 1502/VESTAL/CV đề ngày 25/5/2015 của Công ty TNHH công nghiệp Vestal (Việt Nam) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất:

- Căn cứ Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, quy định thuế suất thuế GTGT 10%:

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.”

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, quy định thuế suất thuế GTGT 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty thuê đất tại Khu công nghiệp Nội Bài của Công ty TNHH phát triển Nội Bài, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến năm 2011 và năm 2013 có thực hiện chuyển nhượng quyền thuê đất cho Công ty TNHH Kyoei Việt Nani và Công ty TNHH NCI (Việt Nam) thì hoạt động này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

2. Về hóa đơn GTGT:

Nội dung vướng mắc về hóa đơn GTGT của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo Tổng cục Thuế. Khi nhận được văn bản trả lời của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn Công ty thực hiện.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 44272/CT-HTr năm 2015 về thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 44272/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 44272/CT-HTr năm 2015 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký