Tổng quan về Công văn 4434/TCT-TNCN
Công văn 4434/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các tiêu chí xác định tình trạng cư trú, căn cứ tính thuế, thuế suất áp dụng và trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập.
- Tiêu chí xác định cá nhân nước ngoài không cư trú
Theo hướng dẫn, cá nhân nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam nếu không đáp ứng đủ các điều kiện của cá nhân cư trú. Cụ thể bao gồm:
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Cá nhân không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Chính sách thuế đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt rõ rệt so với cá nhân cư trú nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách:
- Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
- Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học hoặc các khoản đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế TNCN.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp cá nhân nước ngoài làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài:
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là toàn bộ phần tiền lương, tiền công phát sinh do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập hay nơi nhận thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nước ngoài không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì áp dụng công thức phân bổ thu nhập theo tỷ lệ số ngày làm việc tại Việt Nam trên tổng số ngày làm việc trong năm, hoặc theo tỷ lệ doanh thu phát sinh tại Việt Nam (đối với các trường hợp đặc thù).
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi sử dụng lao động hoặc chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài không cư trú có trách nhiệm pháp lý rõ ràng:
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi chi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân nước ngoài không cư trú.
- Kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân nước ngoài khi có yêu cầu để họ thực hiện các thủ tục kê khai, quyết toán hoặc hoàn thuế tại nước sở tại theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4434/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2010 |
| Kính gửi : | - Cục Thuế Tỉnh Kon Tum |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4474/CT-TTr ngày 21/9/2010 của Cục thuế tỉnh Kon Tum và Công văn số 7264/CT-TT&HT ngày 23/7/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Dương xin ý kiến về thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài không cư trú làm môi giới bán hàng hoá tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 4.2 mục I, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN hướng dẫn: "Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam."
Tại điểm 3.2, mục I, phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn: "Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với tổng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:... 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;..."
Tại điểm 1, mục II, phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn: "Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%"
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, cá nhân nước ngoài không cư trú làm dịch vụ môi giới bán hàng hoá tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam được doanh nghiệp Việt Nam trả hoa hồng môi giới thì doanh nghiệp trả hoa hồng có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế TNCN theo thuế suất như sau:
- Nếu cá nhân nước ngoài là thương nhân chịu thuế TNCN theo thuế suất 5% tính trên tiền hoa hồng.
- Nếu cá nhân nước ngoài không phải là thương nhân thì hoa hồng môi giới là tiền lương, tiền công chịu thuế suất 20% tính trên tiền hoa hồng.
Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Các giấy tờ, tài liệu nước ngoài khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định tại Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 3/6/1999 của Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |