Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4443/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc thực hiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các quy trình kê khai, bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế.

1. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
  • Sử dụng mẫu tờ khai chuyên dùng: Doanh nghiệp phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để phản ánh toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ các chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án.
  • Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trong cùng kỳ tính thuế.

2. Quy trình xử lý số thuế GTGT sau khi bù trừ

Công văn hướng dẫn chi tiết phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính:

  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng: Số thuế này sẽ không được hoàn trong kỳ mà phải chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ và bù trừ.
  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên: Doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Điều kiện hoàn thuế: Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh có đầy đủ hồ sơ pháp lý, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế lưu ý cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra kỹ các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, bao gồm:

  • Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các khoản chi phí phát sinh không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Chưa góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp chưa thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ ghi trong điều lệ doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc các dự án sản xuất sản phẩm mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

Để đảm bảo tính thống nhất và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư thuộc diện rủi ro cao hoặc doanh nghiệp mới thành lập.
  • Hướng dẫn người nộp thuế: Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời cho các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kê khai mẫu 02/GTGT để tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt hoặc chậm trễ trong việc hoàn thuế.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc kê khai khống chi phí đầu tư để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành truy thu, xử phạt hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 4443/TCT-KK
V/v khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1359/CT-TTrT ngày 18/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Công ty cổ phần dược Thịnh Phát, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1, điểm 2 Mục VII Phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn hiện hành, thì:

- Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời có số thuế GTGT bị truy thu, phạt thì không được bù trừ giữa số thuế GTGT bị truy thu, phạt với số thuế GTGT còn được khấu trừ.

- Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Cà Mau tại công văn số 1359/CT-TTrT ngày 18/9/2015, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Cà Mau không thực hiện bù trừ số thuế GTGT truy thu, phạt với số thuế GTGT còn được khấu trừ của Công ty cổ phần dược Thịnh Phát.

- Trường hợp trong quá trình quản lý thu thuế Cục Thuế tỉnh Cà Mau nhận thấy có các dấu hiệu rủi ro về thuế theo hướng dẫn tại các công văn: công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/2/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro về thuế, công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCT, công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT thì đề nghị Cục Thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4443/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4443/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4443/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký