Công văn 4449/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành. Văn bản này hướng dẫn chi tiết các cục hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật khác trước khi thông quan.
Nội dung hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thủ tục nhập khẩu
1. Quy định về việc đưa hàng hóa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành
- Doanh nghiệp được phép đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kho bãi, bảo quản nguyên trạng hàng hóa và có đơn đề nghị theo mẫu quy định.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát chặt chẽ các lô hàng được đưa về bảo quản, yêu cầu doanh nghiệp cam kết không được đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường khi chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt yêu cầu và chưa được thông quan chính thức.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý tẩu tán, tiêu thụ hàng hóa khi chưa được thông quan, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc và dừng áp dụng chế độ ưu tiên đưa hàng về bảo quản đối với các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp đó.
2. Xử lý đối với trường hợp chậm có kết quả kiểm tra chuyên ngành
- Đối với các lô hàng đã quá thời hạn trả kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng cơ quan kiểm tra chưa ban hành kết luận, chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải có văn bản đôn đốc, trao đổi với cơ quan kiểm tra chuyên ngành để làm rõ lý do chậm trễ.
- Yêu cầu người khai hải quan phối hợp chặt chẽ với tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc cơ quan kiểm tra để nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ, cung cấp bổ sung tài liệu kỹ thuật nếu có yêu cầu từ phía cơ quan chức năng.
3. Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro và miễn giảm kiểm tra chuyên ngành
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng cơ chế quản lý rủi ro, ưu tiên giảm tần suất kiểm tra đối với những mặt hàng của các doanh nghiệp có lịch sử chấp hành tốt pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành.
- Các trường hợp hàng hóa được miễn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại các Nghị định, Thông tư của Bộ quản lý chuyên ngành phải được cơ quan hải quan cập nhật hệ thống và thực hiện thống nhất, tránh việc yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ không có trong quy định.
4. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan Hải quan và các Bộ quản lý chuyên ngành
- Đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin, dữ liệu điện tử về kết quả kiểm tra chuyên ngành thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu chứng từ giấy cho doanh nghiệp.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan hoặc Cục Hải quan địa phương phải được tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để phối hợp với các Bộ, ngành chủ quản đưa ra phương án xử lý dứt điểm.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4449/TCHQ-GSQL có hiệu lực thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này hỗ trợ tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn trong quy trình thông quan, đồng thời nâng cao trách nhiệm của cả cơ quan hải quan lẫn doanh nghiệp nhập khẩu trong việc tuân thủ pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4449/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1778/HQHCM-GSQL ngày 05/7/2010 về việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và công văn số 1779/HQHCM-GSQL ngày 05/7/2010 về việc thực hiện Thông tư số 32/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng công văn số 5072/BCT-KHCN ngày 25/5/2010 của Bộ Công Thương về miễn kiểm tra chất lượng đối với dụng cụ thể thao của Liên đoàn Cầu lông TP.HCM:
- Đề nghị Cục Hải quan TP.HCM chỉ áp dụng công văn trên cho Liên đoàn Cầu lông TP.HCM, không áp dụng cho đối tượng khác. Nếu cơ quan, tổ chức nào có nhu cầu tương tự thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức đó gửi văn bản về Bộ Công Thương để trả lời.
- Nếu có hiện tượng lợi dụng nhập khẩu tràn lan, số lượng lớn thì đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương để có ý kiến chỉ đạo. Trường hợp phát hiện vi phạm lợi dụng nhập khẩu hàng hóa cho đối tượng khác thì thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về khái niệm “sản phẩm dệt may” tại Thông tư 32/2009/TT-BCT:
Đề nghị Cục Hải quan TP.HCM thực hiện theo hướng dẫn tại Mục: “Một số ví dụ về các nhóm sản phẩm” nêu tại Phụ lục 1 kèm Thông tư 32/2009/TT-BCT ngày 05/11/2009 của Bộ Công Thương (bao gồm các sản phẩm sản xuất từ vải và vải nguyên liệu nhập khẩu). Tổng cục Hải quan sẽ đề nghị Bộ Công Thương ban hành danh Mục hàng hóa phải kiểm tra có mã số HS.
3. Về đối tượng sản phẩm dệt may là hành lý cá nhân, hàng phi mậu dịch, quà biếu … có số lượng, trị giá thấp vẫn phải kiểm tra chất lượng:
Ngày 05/3/2010, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1196/TCHQ-GSQL trả lời đơn vị. Tổng cục Hải quan sẽ tiếp tục đề nghị với Bộ Công Thương để tháo gỡ vướng mắc này.
4. Về thực hiện Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 18/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Ngày 24/6/2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có quyết định số 1794/QĐ-BNN-QLCL gia hạn hiệu lực của Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT đến ngày 01/9/2010 (đã sao gửi các đơn vị). Tổng cục Hải quan sẽ trao đổi những vướng mắc của Thông tư này với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sẽ có hướng dẫn cụ thể. Trong thời gian chờ đợi, đến thời Điểm Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực thì đơn vị vẫn triển khai thực hiện đầy đủ, việc trùng Danh Mục kiểm tra với Bộ Y tế sẽ do 2 Bộ giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 1196/TCHQ-GSQL vướng mắc thực hiện Thông tư số 32/2009/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5072/BCT-KHCN giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Quyết định 1794/QĐ-BNN-QLCL năm 2010 gia hạn hiệu lực áp dụng thông tư hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 1196/TCHQ-GSQL vướng mắc thực hiện Thông tư số 32/2009/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5072/BCT-KHCN giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Quyết định 1794/QĐ-BNN-QLCL năm 2010 gia hạn hiệu lực áp dụng thông tư hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Công văn 6147/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành do Tổng cục Hải quan ban hành