Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4451/CT-TTHT năm 2019

Công văn 4451/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn về chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế hoặc các tổ chức hướng dẫn khác, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Căn cứ tính thuế: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%.
  • Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán

Đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần (kể cả trường hợp công ty cổ phần chưa đại chúng), hoạt động này được phân loại là chuyển nhượng chứng khoán:

  • Phương pháp tính thuế: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
  • Cách xác định giá chuyển nhượng: Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.

Quy định về kê khai và nộp thuế TNCN

Công văn cũng làm rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ:

  • Trách nhiệm của cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khai thay, nộp thay theo quy định.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông mà chưa có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định, hợp đồng chuyển nhượng vốn/chứng khoán, tài liệu chứng minh giá vốn và các chi phí liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4451/CT-TTHT
V/v Thuế Thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2019

 

Kính gửi: Bà Đậu Thị Hướng
Địa chỉ: 12 Tôn Đản, P.13, Q.4, TP.HCM
Email: huong.dau@banvien.com.vn

Trả lời câu hỏi số 2102219-7 theo Phiếu chuyển số 123/PC-TCT ngày 25/2/2019 của Tổng Cục thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định các khoản thu nhập chịu thuế

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

…”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…”

Trường hợp Công ty có chi trả tiền phụ cấp điện thoại và nhà ở theo mức cố định hàng tháng cho người lao động thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với phần khoán chi tiền điện thoại thực hiện theo đúng quy định tại Điểm đ.4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì không tính thuế TNCN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
363/19 mquan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4451/CT-TTHT năm 2019 về Thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4451/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/05/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/05/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4451/CT-TTHT năm 2019 về Thuế Thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký