Giới thiệu chung về Công văn 4453/TCT-KK
Công văn 4453/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trong việc kiểm tra, đối chiếu và thực hiện thủ tục hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống gian lận thuế.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản tập trung giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF. Đây là cơ sở pháp lý để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh tiến hành rà soát, đánh giá tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Để được giải quyết hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản bao gồm: đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, và có số thuế GTGT đầu vào tích lũy của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt từ mức giới hạn quy định trở lên.
- Yêu cầu về chứng từ và hóa đơn hợp lệ: Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính pháp lý của các hóa đơn GTGT mua vào. Doanh nghiệp bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Các trường hợp không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế: Tổng cục Thuế hướng dẫn việc phân loại hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp theo quy trình quản lý rủi ro. Tùy thuộc vào hồ sơ cụ thể, cơ quan thuế sẽ áp dụng hình thức "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" hoặc "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau". Đối với các dự án đầu tư có yếu tố phức tạp hoặc thuộc diện rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra thực tế tình hình triển khai dự án đầu tư, tính xác thực của máy móc, thiết bị và hàng hóa mua vào của Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF. Cơ quan thuế phải đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng quy định pháp luật.
- Đối với Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực toàn bộ hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ liên quan đến dự án đầu tư và số thuế GTGT đề nghị hoàn. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin và số liệu đã kê khai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4453/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Trả lời Công văn số 51691/CT-PC ngày 07/8/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc vướng mắc liên quan đến hồ sơ hoàn thuế của Công ty CP SX và DV công nghiệp GMF, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 9 Điều 30 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
"Điều 30. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
…
9. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đã làm thủ tục hải quan
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 32 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:
"Điều 32. Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu
4. Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hóa của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống. . . "
Căn cứ chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 v/v tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT:
Tại điểm 7: " Không thực hiện hoàn thuế đối với:
“- Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu qua cửa khẩu chính, phụ, đường mòn, lối mở biên giới đất liền,... không có hoặc có nhưng không đảm bảo tính phù hợp giữa các chứng từ: hợp đồng xuất khẩu; tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan; hóa đơn xuất khẩu/hóa đơn GTGT; chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa mua vào, hàng hóa xuất khẩu; chứng từ chứng minh về vận tải.”
Tại điểm 9:
“- Trường hợp, hàng hóa, dịch vụ mua vào có hợp đồng và hóa đơn lập và ký sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan thì dừng khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng; đồng thời chuyển cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý hoặc phải thực hiện thanh tra hoàn thuế để có căn cứ xử lý.”
Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp Chi cục Thuế huyện Nam Từ Liêm qua kiểm tra phát hiện một số tờ khai của Công ty CP SX và DV công nghiệp GMF có tình trạng ngày thông quan ghi trên tờ khai xuất khẩu có đóng dấu xác nhận của cơ quan Hải quan và trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ ghi thời gian trước ngày hóa đơn hàng hóa mua vào và xuất kho trên sổ kế toán đối với một số mặt hàng; số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan lớn hơn số lượng hàng hóa trên hóa đơn mua vào thì dừng khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời chuyển cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý hoặc phải thực hiện thanh tra hoàn thuế để có căn cứ xử lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
|
|
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 1 Công văn 4438/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4384/TCT-KK năm 2015 xử lý vướng mắc trong giải quyết đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4442/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn 4438/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4384/TCT-KK năm 2015 xử lý vướng mắc trong giải quyết đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4442/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành