Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng xe gắn máy theo dạng CKD, IKD đăng ký thực hiện chương trình nội địa hóa. Đồng thời, hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, áp giá và tính thuế đối với nhóm mặt hàng này.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế linh kiện xe gắn máy
- Giá tính thuế đối với linh kiện xe gắn máy nhập khẩu được xác định dựa trên trị giá hải quan của từng linh kiện, phụ tùng nhập khẩu thực tế, phù hợp với các quy định về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu hiện hành.
- Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá tỷ lệ nội địa hóa thực tế do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Trường hợp linh kiện nhập khẩu chưa đủ điều kiện áp dụng thuế suất theo tỷ lệ nội địa hóa, cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi (MFN) theo quy định chung đối với từng linh kiện rời.
Xử lý thuế và điều chỉnh mức thuế suất
- Đối với các doanh nghiệp không đạt tỷ lệ nội địa hóa như đã đăng ký ban đầu, cơ quan hải quan thực hiện tính lại thuế và truy thu số thuế chênh lệch theo mức thuế suất tương ứng với tỷ lệ nội địa hóa thực tế đạt được.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình đầy đủ chứng từ, hồ sơ kỹ thuật và báo cáo quyết toán vật tư, linh kiện để chứng minh tỷ lệ nội địa hóa thực tế khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Quy trình phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bộ, ngành liên quan trong việc thẩm định, xác định tỷ lệ nội địa hóa để làm cơ sở tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Thủ tục hải quan và công tác kiểm tra sau thông quan
- Doanh nghiệp phải khai báo chi tiết danh mục linh kiện nhập khẩu, cam kết về tính chính xác của tỷ lệ nội địa hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Cơ quan hải quan tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng linh kiện xe gắn máy nhập khẩu theo chương trình nội địa hóa nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thương mại, khai sai trị giá hoặc khai sai tỷ lệ nội địa hóa để hưởng thuế suất thấp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4455/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này là căn cứ để các Cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện việc tính thuế, giải quyết khiếu nại và xử lý các tồn đọng liên quan đến thuế nhập khẩu linh kiện xe gắn máy theo tỷ lệ nội địa hóa.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4455/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4455/TCHQ-KTTT NGÀY 8 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ MẶT HÀNG LINH KIỆN XE MÁY THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố,
Qua xem xét báo cáo giá của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và kiểm tra thực tế ở một số cửa khẩu về việc các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá có xu hướng ngày càng hạ thấp giá mua thực tế ghi trên hợp đồng ngoại thương nhằm mục đích trốn thuế nhập khẩu.
Căn cứ nguyên tắc định giá tính thuế nhập khẩu qui định lại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Căn cứ điểm 3 mục I Thông tư 92/1999/TT-BTC ngày 24/7/1999 của Bộ Tài chính qui định thẩm quyền ấn định trị giá tính thuế của Tổng cục Hải quan đối với những mặt hàng không thuộc danh mục quản lý giá có đủ điều kiện áp giá theo giá hợp đồng nhưng giá ghi trên hợp đồng quá thấp;
Tổng cục Hải quan hướng dẫn thống nhất áp dụng giá mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá như sau:
1. Giá tính thuế mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá được áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng nếu có đủ các điều kiện sau:
- Hồ sơ nhập khẩu có đủ các điều kiện theo qui định lại Điểm II Mục C Thông tư 82/1997/TT-BTC ngày 11/11/1997; Điểm II Thông tư 92/1999/TT-BTC ngày 24/7/1999 của Bộ Tài chính.
- Giá ghi trên hợp đồng ngoại thương đạt từ 80% trở lên so với giá tối thiểu mặt hàng cùng loại qui định tại bảng giá.
2. Trường hợp nhập khẩu mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá không đủ các điều kiện nêu trên thì giá tính thuế được xác định theo giá tối thiểu qui định tại bảng giá.
3. Công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2001 và thay thế những văn bản qui định áp giá mặt hàng xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá trước đây không phù hợp với công văn này.
4. Nhận được công văn này, yêu cầu Cục hải quan các tỉnh, thành phố khẩn trương hướng dẫn hải quan các cửa khẩu thực hiện thống nhất.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Tổng cục để xem xét xử lý.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Thông tư 82/1997/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Thông tư 92/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 82/1997/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc hướng dẫn áp giá mặt hàng bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá
- 6 Công văn về việc hướng dẫn áp giá mặt hàng linh kiện xe máy