Tổng quan về Công văn 4455/TCT-CS năm 2015
Công văn 4455/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp về việc sử dụng chứng từ khi thực hiện thu phí chợ. Văn bản này làm rõ ranh giới giữa việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và việc sử dụng hóa đơn thương mại đối với các mô hình quản lý chợ khác nhau.
Phân loại đối tượng quản lý chợ và loại chứng từ áp dụng
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chứng từ thu phí dựa trên mô hình hoạt động của đơn vị quản lý chợ, cụ thể như sau:
- Đối với Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp công lập: Trường hợp chợ do Nhà nước đầu tư, giao cho Ban quản lý chợ (đơn vị sự nghiệp có thu hoặc cơ quan nhà nước) quản lý và thực hiện thu phí chợ theo danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí (hiện nay là Luật Phí và Lệ phí), khoản thu này thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ: Trường hợp chợ được giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đầu tư, quản lý và khai thác theo mô hình xã hội hóa, hoặc các đơn vị này nhận thầu quản lý chợ. Khi đó, khoản thu từ việc cho thuê diện tích kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe, và các dịch vụ khác tại chợ không còn mang tính chất phí thuộc ngân sách nhà nước mà là doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Do đó, doanh nghiệp, hợp tác xã phải sử dụng hóa đơn (hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, không được sử dụng biên lai thu phí, lệ phí.
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế liên quan đến thu phí chợ
Bên cạnh việc xác định loại chứng từ sử dụng, Công văn 4455/TCT-CS cũng định hướng rõ nghĩa vụ tài chính của các bên:
- Đơn vị sử dụng biên lai thu phí: Số tiền phí chợ thu được từ người dân kinh doanh phải được hạch toán, quản lý và nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định. Phần được để lại chi cho hoạt động của Ban quản lý chợ phải được sử dụng đúng mục đích, có dự toán và quyết toán rõ ràng với cơ quan tài chính.
- Đơn vị sử dụng hóa đơn: Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ tại chợ của doanh nghiệp, hợp tác xã là doanh thu chịu thuế. Đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên toàn bộ doanh thu thu được theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4455/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thuế và phí tại các địa phương:
- Giúp các cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các đơn vị quản lý chợ.
- Tránh thất thu ngân sách nhà nước bằng cách ngăn chặn việc các doanh nghiệp tư nhân sử dụng biên lai phí để né tránh nghĩa vụ thuế GTGT và TNDN.
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch giữa các mô hình quản lý chợ công lập và dân doanh trong tiến trình xã hội hóa dịch vụ công ích.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4455/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4481/CT-THNVDT ngày 13/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà đề nghị hướng dẫn vướng mắc về sử dụng chứng từ thu phí chợ của cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định:
"Điều 11 Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán hoá đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh doanh..."
"Điều 12. Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in
1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hoá đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hoá đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này".
Căn cứ quy định trên, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng mua hoá đơn của cơ quan thuế, không thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, đặt in. Do đó, trường hợp cá nhân kinh doanh trúng đấu thầu khai thác chợ, khi thực hiện thu phí của người sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thì sử dụng hoá đơn bán hàng dạng vé do cơ quan thuế bán cho cá nhân kinh doanh.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hoà được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Công văn 3512/TCT-CS về thuế đối với doanh nghiệp thu phí chợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2959/TCT-CS năm 2013 sử dụng chứng từ thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2258/TCHQ-TXNK năm 2014 sử dụng chứng từ cập nhật quyết định xóa nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành