Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4457/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng thủy sản, hải sản. Văn bản này giúp làm rõ việc áp dụng thuế suất và nghĩa vụ kê khai thuế ở từng khâu từ nuôi trồng, đánh bắt đến lưu thông thương mại và chế biến.

- Quy định đối với sản phẩm thủy, hải sản ở khâu tự nuôi trồng, đánh bắt bán ra

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, sản phẩm thủy sản, hải sản do các tổ chức, cá nhân tự nuôi trồng, đánh bắt trực tiếp bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng cụ thể như sau:

  • Áp dụng đối với sản phẩm tươi sống chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua các bước sơ chế thông thường.
  • Các hình thức sơ chế thông thường bao gồm: làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, cắt khúc, đông lạnh, ướp muối, bảo quản bằng hóa chất hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác mà không làm thay đổi tính chất cơ bản của sản phẩm.
  • Người trực tiếp sản xuất, đánh bắt khi bán sản phẩm do mình làm ra không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.

- Quy định đối với khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã

Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm thủy, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại giữa các tổ chức kinh tế:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
  • Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa giữa các đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân và thúc đẩy chuỗi cung ứng thủy, hải sản.
  • Thuế GTGT đầu vào của các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh này (như vận chuyển, bao bì, dịch vụ mua ngoài) vẫn được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

- Quy định đối với khâu bán lẻ và bán cho các đối tượng không phải doanh nghiệp, hợp tác xã

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm thủy, hải sản chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã:

  • Khi bán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng hoặc các tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
  • Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm thủy, hải sản ở khâu kinh doanh thương mại thì thực hiện kê khai, tính thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu bán ra.

- Quy định đối với sản phẩm thủy, hải sản đã qua chế biến

Đối với các sản phẩm thủy, hải sản đã qua chế biến thành các sản phẩm khác (như đóng hộp, tẩm ướp gia vị chín, sấy khô ăn liền, hoặc các hình thức chế biến sâu khác làm thay đổi tính chất của sản phẩm):

  • Không áp dụng quy định miễn thuế hoặc quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nêu trên.
  • Tất cả các khâu từ sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại đến bán lẻ đối với sản phẩm đã qua chế biến đều phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất phổ thông là 10%.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 4457/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế GTGT đối với ngành thủy, hải sản tại Việt Nam. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc về hóa đơn, chứng từ cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn việc áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4457/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
- Công ty cổ phần nha trang Seafoods-F17
(Đ/c: số 58b, đường 2/4, phường Vĩnh Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 313/F17 ngày 18/8/2014 của Công ty cổ phần nha trang Seafoods-F17 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế GTGT đối với sản phẩm thủy, hải sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“...Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác..

Tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về kê khai thuế GTGT như sau:

“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu”.

Tại Khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:

“7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần nha trang Seafoods-F17 nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua nguyên liệu thủy, hải sản là tôm, cá để sơ chế thông thường như: rửa sạch, lặt đầu, phân loại, lột vỏ, ngâm phụ gia để giữ ẩm, tăng trọng và ướp muối, cấp đông, mạ băng, bao gói; nếu sản phẩm thủy, hải sản nêu trên không được tẩm ướp gia vị bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì Công ty cổ phần nha trang Seafoods-F17 không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Đối với phế phẩm, phụ phẩm của sản phẩm thủy sản, hải sản như đầu tôm; vỏ tôm; đầu cá; xương cá; nội tạng và phế phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật; mỡ tươi;... ở khâu kinh doanh thương mại cũng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Công ty cổ phần nha trang Seafoods-F17 được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC -BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4457/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm thủy, hải sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4457/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4457/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký