Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4459/TCT-DNL năm 2018

Công văn 4459/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư, kinh doanh tại nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế và tránh đánh thuế hai lần đối với nguồn thu nhập ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Các quy định cốt lõi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài

Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tại Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư hoặc phát sinh thu nhập tại nước ngoài có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập này vào ngân sách nhà nước Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Xác định doanh thu chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ nước ngoài là toàn bộ khoản thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài (thu nhập gộp). Doanh nghiệp không được tự ý trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
  • Nguyên tắc khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài: Doanh nghiệp Việt Nam được phép trừ số thuế TNDN (hoặc loại thuế có tính chất tương tự thuế TNDN) đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TNDN tính trên khoản thu nhập từ nước ngoài theo quy định của Luật Thuế TNDN Việt Nam.
  • Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trong trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ nơi phát sinh thu nhập có ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA), việc xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện khấu trừ thuế sẽ được ưu tiên áp dụng theo các điều khoản quy định tại Hiệp định đó.

Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh

Để được hưởng quyền lợi khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp pháp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài: Bản sao chứng từ nộp thuế có xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài hoặc xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài có thẩm quyền về số thuế đã khấu trừ tại nguồn.
  • Tờ khai quyết toán thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về thu nhập từ nước ngoài và số thuế đã nộp tương ứng trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm theo đúng biểu mẫu quy định.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 4459/TCT-DNL đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán và kê khai thuế đối với dòng tiền đầu tư quốc tế. Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư nước ngoài, chứng từ nộp thuế và các văn bản liên quan để đảm bảo tính hợp pháp khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4459/TCT-DNL
V/v: thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Điện Việt Lào.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1019/CT-TCKT ngày 03/10/2018, công văn số 650/CT-TCKT ngày 26/06/2018 và công văn số 366/CT-TCKT ngày 17/04/2018 của Công ty CP Điện Việt Lào về đề nghị miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động đầu tư các dự án thủy điện tại Lào. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 3, Khoản 1 Điều 11 và Khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008;

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 1 và Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12;

Căn cứ quy định tại Điểm 18 Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; Khoản 21 Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính và Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính;

Tại Khoản 1 Điều 22 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (được ký kết giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào ngày 14/11/1996) quy định các biện pháp xóa bỏ việc đánh thuế hai lần hướng dẫn:

“1. Tại Việt Nam việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:

Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập mà, theo các quy định của Hiệp định, có thể bị đánh thuế tại Lào, Việt Nam sẽ cho phép trừ vào số thuế phải nộp trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản thuế tương đương số thuế thu nhập đã nộp tại Lào.

Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ như vậy trong từng trường hợp sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập của Việt Nam, được tính trước khi cho phép khấu trừ thuế thu nhập, phù hợp với các luật và quy định về thuế của Việt Nam”.

Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Hiệp định không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với luật thuế trong nước. Trường hợp tại Hiệp định có các quy định theo đó Việt Nam có quyền thu thuế đối với một loại thu nhập nào đó hoặc thu thuế với một mức thuế suất nhất định những pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam chưa có quy định thu thuế đối với thu nhập đó hoặc quy định thu với mức thuế suất thấp hơn thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam, nghĩa là không thu thuế hoặc thu thuế với mức thuế suất thấp hơn."

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Điện Việt Lào bắt đầu thực hiện các dự án đầu tư tại Lào từ năm 2008 thì:

Trước thời điểm năm 2014, nếu Công ty CP Điện Việt Lào có thu nhập từ dự án đầu tư tại Lào thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với thu nhập này theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam. Kể từ thời điểm năm 2014, nếu Công ty CP Điện Việt Lào chuyển thu nhập từ dự án đầu tư tại Lào sau khi đã nộp thuế TNND tại Lào về Việt Nam thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là thuế suất thuế TNDN phổ thông theo quy định tại pháp luật thuế TNDN được áp dụng theo từng thời kỳ, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế TNDN hiện hành.

Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại Lào của Công ty CP Điện Việt Lào đã chịu thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) ở Lào thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, Công ty được trừ số thuế đã nộp ở Lào hoặc đã được đối tác tại Lào trả thay và số thuế TNDN Công ty được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư tại Lào theo Luật pháp Lào nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Điện Việt Lào biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Vụ CS, PC, HTQT-TCT;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4459/TCT-DNL năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4459/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/11/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/11/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4459/TCT-DNL năm 2018 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký