Giới thiệu chung về Công văn 4460/TCT-KK
Công văn 4460/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đồng thời, văn bản này hướng dẫn tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế.
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung nguồn lực để khẩn trương giải quyết các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế:
- Chủ động rà soát, phân loại các hồ sơ hoàn thuế còn tồn đọng, chưa được giải quyết để kịp thời đưa ra phương án xử lý dứt điểm theo đúng thẩm quyền.
- Thực hiện tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT hoàn toàn trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế điện tử, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng thời hạn quy định.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu ngoài quy định hoặc gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp.
2. Phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro
Công tác phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác dựa trên kết quả đánh giá rủi ro của hệ thống:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao hoặc thuộc các ngành nghề, lĩnh vực dễ xảy ra gian lận (như xuất khẩu nông, lâm, thủy sản, linh kiện điện tử). Việc kiểm tra phải được thực hiện đúng quy trình, tập trung vào các nội dung nghi vấn nhưng không được kéo dài quá thời hạn 40 ngày theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành
Để ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế chỉ đạo:
- Tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, hoặc có nguồn gốc hàng hóa mua vào không rõ ràng.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng thương mại để xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, dòng tiền thanh toán và các giao dịch đáng ngờ.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hình sự.
4. Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
Văn bản nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý hoàn thuế:
- Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thiếu trách nhiệm gây chậm trễ trong việc giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.
- Tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với người nộp thuế để lắng nghe, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4460/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
Trả lời công văn số ADB/GDT/TA6412/VAT2007-2010 ngày 23/8/2010 của Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) cho dự án hỗ trợ kỹ thuật vùng số 6412-(REG): Chương trình đào tạo chính sách công (PPTP) 2007-2010. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 7 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 5 mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Phần C Thông tư số 128/2007/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Điều VIII (Tài sản của Ngân hàng và Thuế) của Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á về việc thành lập cơ quan đại diện thường trú của Ngân hàng Phát triển Châu Á;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý, Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi đến Vụ Lễ Tân- Bộ Ngoại giao (nay là Cục Lễ Tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao) để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Phần C Thông tư số 128/2007/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên.
2. Đối với hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho Dự án hỗ trợ kỹ thuật vùng số 6412-(REG) - Chương trình đào tạo chính sách công (PPTP) 2007-2010:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2 Mục III và Điểm 2 Mục IV Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) :
- Điểm 1.2 Mục III: "Chủ dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả khi trực tiếp mua hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại...”
- Điểm 2 Mục IV: "Căn cứ để áp dụng chính sách thuế và hoàn thuế GTGT như hướng dẫn tại Thông tư này là quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền và hướng dẫn hình thức cung cấp ODA tại điểm 1.2, Mục I Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp tại quyết định đầu tư không ghi rõ hình thức cung cấp ODA là ODA không hoàn lại hoặc ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ, thì chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải bổ sung văn bản của cơ quan ban hành quyết định đầu tư xác định rõ hình thức cung cấp ODA của dự án. Riêng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ xác nhận hình thức cung cấp ODA của dự án"
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
6.1. Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án...".
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Mục Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6.2.1 Mục I Phần B và Phần C Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Điều III (Thực thi và cấp tài chính cho Tư vấn) của Hiệp định khung về Hỗ trợ kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á ngày 01/5/1996;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), do tính đặc thù của dự án nên đã không thành lập Ban quản lý dự án và xin cấp mã số thuế riêng cho Ban quản lý dự án; Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT như sau: hồ sơ hoàn thuế của Dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 và Điểm 6.2.1 Mục I Phần B và phần C Thông tư số 128/2008 TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính; riêng Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát thì ADB được sử dụng công văn số 1641/TTg-QHQT ngày 02/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia thực hiện Dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng "Chương trình đào tạo chính sách công 2007-2010" trong hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng "Chương trình đào tạo chính sách công 2007-2010" để thay thế.
Đối với tài liệu này, người nộp thuế chỉ phải nộp với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án (bản sao có xác nhận của Cơ quan đại diện thương trú Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB).
Đối với những hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng "Chương trình đào tạo chính sách công 2007-2010" từ năm 2007 đến nay chưa kê khai hoàn thuế nhưng trên hoá đơn ghi tên và mã số thuế của Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) được kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đã trả ghi trên các hoá đơn.
Đề nghị Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được giải quyết. Đồng thời, đề nghị Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam thực hiện kê khai hoàn thuế phục vụ cho hoạt động của dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cơ quan đại diện thường trú Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam được biết và thực hiện đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và hướng dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2001/TT-BKH hưóng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm Nghị định 17/2001/NĐ-CP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn số 1641/TTg-QHQT về việc tham gia thực hiện Dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng "Chương trình đào tạo chính sách công 2007-2010" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 08/2003/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2007/TT-BTC hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn để cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 06/2001/TT-BKH hưóng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm Nghị định 17/2001/NĐ-CP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 08/2003/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 1641/TTg-QHQT về việc tham gia thực hiện Dự án Hỗ trợ kỹ thuật vùng "Chương trình đào tạo chính sách công 2007-2010" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 128/2007/TT-BTC hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn để cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3425/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1062/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2806/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành