Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4479/TCT-CS năm 2023

Công văn 4479/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế đối với khoản tiền chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ cách xử lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền phạt, bồi thường hoặc chi phí phát sinh do chậm tiến độ dự án, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền chậm tiến độ

Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các khoản tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư, Tổng cục Thuế hướng dẫn dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

  • Trường hợp nhận tiền bồi thường, tiền phạt: Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng do đối tác chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
  • Chứng từ sử dụng: Khi nhận khoản tiền này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định (phiếu thu), không phải lập hóa đơn GTGT.
  • Trường hợp chi tiền bồi thường, tiền phạt: Doanh nghiệp chi tiền bồi thường, tiền phạt do chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi tiền để hạch toán vào chi phí theo quy định, không cần yêu cầu bên nhận xuất hóa đơn GTGT.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí chậm tiến độ

Đối với việc xác định chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế TNDN liên quan đến khoản tiền chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư, Tổng cục Thuế căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC):

  • Khoản chi phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: Các khoản chi về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư (không phải là phạt vi phạm hành chính) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi phạt vi phạm hành chính: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm vi phạm pháp luật về thuế, vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng hoặc các hành vi vi phạm hành chính khác do chậm tiến độ dự án sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Bù trừ thu nhập từ tiền phạt và chi phí tiền phạt: Doanh nghiệp có khoản thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và khoản chi từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì được bù trừ giữa khoản thu và khoản chi này. Sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại sẽ được hạch toán vào thu nhập khác hoặc giảm trừ chi phí theo quy định.

Hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí khi thực hiện các dự án đầu tư bị chậm tiến độ, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Phân loại rõ ràng bản chất khoản tiền: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế (giữa các bên chủ thể kinh doanh với nhau) và tiền phạt vi phạm hành chính (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt) để áp dụng đúng chính sách thuế TNDN.
  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đối với các khoản phạt vi phạm hợp đồng do chậm tiến độ, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hợp đồng kinh tế (có điều khoản phạt vi phạm), biên bản xác định chậm tiến độ, quyết định phạt và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
  • Xử lý tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Trường hợp chậm tiến độ dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, doanh nghiệp cần thực hiện theo đúng thông báo của cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường, khoản tiền chậm nộp này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4479/TCT-CS
V/v tiền chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2865/CTAGI-HKDCN ngày 04/8/2023 của Cục Thuế tỉnh An Giang về tiền chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;

- Căn cứ khoản 4 Điều 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư năm 2020;

- Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019.

Pháp luật về thu tiền thuê đất không có quy định về việc không phải nộp khoản tiền phải nộp bổ sung do chậm tiến độ thực hiện dự án đối với thời gian tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng (ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19).

Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 333/2016/TT-BTC đã quy định các trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do nguyên nhân bất khả kháng gây ra. Đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế xác định thời gian và nguyên nhân ngừng hoạt động của dự án để xem xét giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC, Cục QLCS (BTC);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4479/TCT-CS năm 2023 về tiền chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4479/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4479/TCT-CS năm 2023 về tiền chậm ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký