Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 4483/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2015 nhằm hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết và chiết khấu thanh toán. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN từ kỳ tính thuế năm 2015.

1. Chính sách thuế TNDN đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết

Kể từ kỳ tính thuế năm 2015, chính sách thuế đối với nhóm chi phí này có sự thay đổi căn bản theo quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13):

  • Bãi bỏ mức khống chế trần chi phí: Chính thức bãi bỏ mức khống chế 15% đối với các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí.
  • Nguyên tắc khấu trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà không bị giới hạn tỷ lệ.

2. Chính sách thuế TNDN đối với khoản chi chiết khấu thanh toán

Công văn 4483/TCT-CS hướng dẫn cụ thể về việc hạch toán khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng:

  • Bản chất khoản chi: Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp chi trả cho người mua do thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trước thời hạn là một khoản chi phí tài chính hợp lý.
  • Chứng từ làm căn cứ hạch toán: Doanh nghiệp căn cứ vào chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng) cùng với hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận chiết khấu giữa hai bên để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Điều kiện chung để các khoản chi được tính vào chi phí được trừ

Để đảm bảo tính hợp pháp và được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp

  • Tạo chủ động cho doanh nghiệp: Việc bãi bỏ trần khống chế chi phí quảng cáo giúp doanh nghiệp tự do phân bổ ngân sách cho các hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Minh bạch hóa thủ tục: Hướng dẫn rõ ràng về chứng từ đối với khoản chiết khấu thanh toán giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện, giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4483/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 15 Tòa nhà Viglacera, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 479/VIH-TCKT ngày 21/08/2014 của Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, căn cứ ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 1800/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12/05/2015, Bộ Xây dựng tại công văn số 699/BXD-QHKT ngày 06/04/2015, UBND thành phố Hà Nội tại công văn số 6555/UBND-KT ngày 17/09/2015, sau khi báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về trường hợp không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:

“3. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch.”

- Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về trường hợp không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:

“3. Tổ chức kinh doanh bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch của Nhà nước.”

- Ngày 27/09/2005, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 31/2005/QĐ-BXD về Quy chế quản lý kiến trúc xây dựng khu vực xung quanh Trung tâm Hội nghị quốc gia. Tại Khoản 3 Điều 6 Quy chế có đề cập: Tổ hợp văn phòng thương mại Viglacera (CC3) có chức năng chính là văn phòng, dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà ở; trong đó xác định phải di chuyển phân xưởng sản xuất và chuyển đổi chức năng khu này thành nhà ở dạng chung cư, văn phòng làm việc cao tầng.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2007 Công ty gạch ốp lát Hà Nội (nay là Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội) chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê đối với 2 khu đất cho Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng thì việc xử lý về thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê để di chuyển địa điểm đối với khu đất thuộc phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (nguồn gốc khu đất là đất thuê của Nhà nước theo Hợp đồng thuê đất số 33-245-99/ĐCNĐ-HĐTĐ ngày 16/01/1999, mục đích sử dụng là để xây dựng nhà máy gạch lát nền, ốp tường) căn cứ theo quy hoạch tại Quyết định số 31/2005/QĐ-BXD ngày 27/09/2005 của Bộ Xây dựng nêu trên thì thu nhập từ chuyển quyền thuê đất tại khu đất này thuộc quy định tại Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính nêu trên.

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê đối với khu đất thuộc xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nguồn gốc khu đất là đất thuê của Nhà nước theo Hợp đồng thuê đất số 68-2002/ĐCNĐ-HĐTĐTN ngày 30/09/2002, mục đích sử dụng đất để xây dựng khu văn phòng giao dịch và siêu thị dịch vụ) thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Các Bộ: Xây dựng, TN & MT;
- UBND thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Các đơn vị: CST, PC, QLCS - BTC;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG
CỤC TRƯỞNG




Cao Anh
Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4483/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký