Tóm tắt Công văn 45003/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài
Công văn số 45003/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà, tiền lưu trú của chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả, việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Điều kiện ghi nhận: Các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký trực tiếp với chuyên gia hoặc hợp đồng dịch vụ ký giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này).
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Riêng đối với chi phí vé máy bay, cần có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phục vụ chuyên gia nước ngoài:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của các dịch vụ mua vào như tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước, vé máy bay phục vụ cho chuyên gia nước ngoài được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp mang tên doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Quy định về hợp đồng: Hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài phải thể hiện rõ nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí này thuộc về doanh nghiệp Việt Nam.
3. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà chuyên gia nước ngoài được hưởng trong thời gian công tác tại Việt Nam được xác định như sau:
- Khoản thu nhập chịu thuế: Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, vé máy bay khứ hồi (trừ trường hợp vé máy bay khứ hồi về nước 01 lần trong năm của người lao động nước ngoài) do doanh nghiệp trả thay cho chuyên gia được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia đó.
- Khống chế mức tính thuế đối với tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
4. Khuyến nghị thực tế cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Rà soát và bổ sung các điều khoản chi tiết về chi phí chuyên gia vào hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận cử biệt phái giữa hai bên.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Yêu cầu chuyên gia giữ lại toàn bộ thẻ lên máy bay (boarding pass) giấy hoặc lưu trữ bản điện tử để đối chiếu cùng với vé máy bay và hóa đơn dịch vụ.
- Tính toán chính xác thuế TNCN: Thực hiện phân bổ và áp dụng đúng hạn mức 15% đối với chi phí tiền thuê nhà trả thay khi khấu trừ thuế TNCN hàng tháng/quý và quyết toán năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45003/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 606/PC-TCT ngày 12/6/2015 của Tổng cục Thuế đề nghị hướng dẫn về thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Độc giả Nguyễn Thị Thanh (SĐT: 0939591888; Email: nguyenthanh0284@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
Tại Điều 8 quy định về cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế như sau:
“1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định.
2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừ ngày nghỉ theo quy định.
3. Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.
4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.”
-Tại Tiết b, Khoản 3, Điều 10 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý như sau:
“b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý; tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.”
Căn cứ Thông báo số 4724/TB-LĐTBXH ngày 11/12/2014 của Bộ Lao động thương binh và xã hội.
Căn cứ các quy định nêu trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, trường hợp thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. Theo đó, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I/2015 là ngày 30/4/2015.
Tuy nhiên, dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, ngày Quốc tế lao động năm 2015 kéo dài từ ngày 28/4/2015 đến hết ngày 03/5/2015 theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý I/2015 được tính là ngày 04/5/2015.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời Độc giả Nguyễn Thị Thanh./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông báo 4724/TB-LĐTBXH năm 2014 về hoán đổi ngày nghỉ, ngày đi làm bù các dịp nghỉ lễ, Tết năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 44815/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45001/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về điều kiện ưu đãi thuế theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43193/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xử phạt vi phạm hành chính đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 43911/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 44119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 44812/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về việc hoàn thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 44814/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 44818/CT-HTr năm 201115 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông báo 4724/TB-LĐTBXH năm 2014 về hoán đổi ngày nghỉ, ngày đi làm bù các dịp nghỉ lễ, Tết năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 44815/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 45001/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về điều kiện ưu đãi thuế theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 43193/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xử phạt vi phạm hành chính đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 43911/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 44119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 44812/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về việc hoàn thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 44814/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 44818/CT-HTr năm 201115 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành