Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 45006/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 nhằm giải đáp và hướng dẫn các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trong đó, nội dung trọng tâm xoay quanh việc xác định giá trị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn xác định chi phí hợp lý đối với phần giá trị tổn thất không được bồi thường do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng.

Nội dung quy định chi tiết về xác định giá trị tổn thất

Văn bản đưa ra nguyên tắc cụ thể để doanh nghiệp xác định phần giá trị tổn thất thực tế không được bù đắp, từ đó tính toán chính xác nghĩa vụ thuế TNDN:

  • Nguyên tắc xác định giá trị tổn thất không được bồi thường: Giá trị tổn thất không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất thực tế trừ đi phần giá trị mà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • Công thức xác định: Phần giá trị tổn thất không được bồi thường = Tổng giá trị tổn thất - Phần giá trị được bồi thường (từ cơ quan bảo hiểm hoặc bên thứ ba).
  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Chỉ có phần giá trị tổn thất còn lại (sau khi đã khấu trừ các khoản bồi thường nêu trên) và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với phần tổn thất đã được các tổ chức, cá nhân khác cam kết hoặc thực hiện bồi thường.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45006/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 606/PC-TCT ngày 12/06/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Trần Quang Huy do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Tiết b Khoản 2.1 Điều 6 Thông tư số 78/2015/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phn giá trị tn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất kh kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được tr khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ th như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tng giá trị tn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo him hoặc t chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

b) Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng; bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đi quá trình sinh hóa tự nhn được tính vào chi phí được tr như sau:

- Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản giải trình v hàng hóa bị bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đi quá trình sinh hóa tự nhiên.

- Biên bản kim kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có th thu hi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhn do đại diện hp pháp của doanh nghiệp ký và chu trách nhiệm trước pháp lut.

- Hồ sơ hồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của t chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị của độc giả có hàng tồn kho bị hư hỏng do hết hạn sử dụng thì công ty được trừ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thực hiện đúng các điều kiện về thủ tục hồ sơ theo quy định tại Tiết b Khoản 2.1 Điều 6 Thông tư số 78/2015/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để b/c);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 45006/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký