Giới thiệu chung về Công văn 4507/UBND-NC
Công văn 4507/UBND-NC được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang vào năm 2013. Đây là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy (PCCC), đặc biệt là việc lồng ghép quy trình thẩm duyệt, phê duyệt an toàn PCCC trong quá trình cấp giấy phép đầu tư và giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu và vai trò của văn bản
Văn bản hướng tới việc giải quyết các yêu cầu thực tiễn sau:
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình: Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ ngay từ giai đoạn quy hoạch, thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật của dự án.
- Đồng bộ hóa thủ tục hành chính: Gắn kết chặt chẽ giữa thủ tục cấp giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng với thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC, tránh tình trạng công trình được xây dựng khi chưa đủ điều kiện an toàn.
- Nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan: Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan quản lý xây dựng, cơ quan cấp phép đầu tư và cơ quan Cảnh sát PCCC trong chuỗi quy trình thực hiện dự án.
Các nội dung chỉ đạo và quy định cốt lõi
Công văn tập trung chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Quy trình thẩm duyệt thiết kế PCCC: Các dự án, công trình thuộc danh mục diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định của pháp luật bắt buộc phải có văn bản thẩm duyệt thiết kế của cơ quan Cảnh sát PCCC có thẩm quyền trước khi được cấp giấy phép xây dựng.
- Trách nhiệm của cơ quan cấp phép đầu tư và xây dựng: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp và UBND cấp huyện chỉ được cấp giấy phép xây dựng khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đã được thẩm duyệt về PCCC. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục PCCC theo đúng quy định khi cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC; lập hồ sơ thiết kế PCCC trình cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt và chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi đã được nghiệm thu về PCCC.
- Công tác phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan Cảnh sát PCCC với các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Ý nghĩa thực tiễn đối với địa phương
Việc triển khai Công văn 4507/UBND-NC giúp tỉnh Tiền Giang chủ động phòng ngừa các nguy cơ cháy nổ ngay từ khâu đầu tư xây dựng, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tạo môi trường đầu tư an toàn, lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4507/UBND-NC | Tiền Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; |
Thời gian qua, trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc cấp giấy phép đầu tư xây dựng chưa đúng theo quy định Luật Phòng cháy và chữa cháy và các Nghị định của Chính phủ; trong đó, đáng chú ý là có một số công trình chưa được thẩm duyệt, phê duyệt về phòng cháy chữa cháy nhưng đã được các cơ quan chức năng cấp giấy phép xây dựng.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật trong đầu tư, xây dựng, thẩm duyệt, phê duyệt về phòng cháy chữa cháy; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công thực hiện các nội dung sau:
1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định theo Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự án có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư xuất trình thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3 hoặc văn bản thẩm định, phê duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3a Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (đính kèm Phụ lục 3 và 3a).
3. Công an tỉnh có trách nhiệm:
- Xem xét, trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở; thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của các dự án, công trình quy định tại Phụ lục 3 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP của Chính phủ;
- Xem xét, trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP của Chính phủ;
- Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy trước khi lắp đặt; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng;
- Kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình theo thẩm quyền;
- Xử lý vi phạm hành chính đối với các công trình xây dựng nhưng không tiến hành thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy theo quy định.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH DO CƠ QUAN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Kèm theo Công văn số 4507/UBND-NC ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.
2. Nhà ở tập thể, nhà chung cư và nhà ở khác cao từ 9 tầng trở lên.
3. Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh có quy mô trên 50 giường.
4. Trường học, cơ sở giáo dục có khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có từ 200 cháu trở lên.
5. Chợ kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng có từ 300 hộ buôn bán trở lên hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1.200 m2 trở lên.
6. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hóa có thiết kế từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên, sân vận động ngoài trời có từ 10.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; những công trình công cộng khác có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.
7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.
8. Nhà hành chính, nhà văn phòng làm việc từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên; trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp tỉnh trở lên.
9. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên.
10. Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.
11. Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp tỉnh trở lên. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực.
12. Nhà ga hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe ô tô thuộc cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; cảng đường thủy thuộc cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
13. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt.
14. Công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.
15. Nhà, công trình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
16. Nhà, công trình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ C, D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
17. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 2.500 m3 trở lên.
18. Nhà máy điện có công suất từ 20 MW trở lên; trạm biến áp từ 110 kV trở lên.
19. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.
20. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài trên 2.000 m; hầm đường bộ có chiều dài từ 600 m trở lên; các công trình ngầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
PHỤ LỤC 3a
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH DO CƠ QUAN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ CHỦ ĐẦU TƯ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI CÓ VĂN BẢN THÔNG BÁO CAM KẾT VỚI CƠ QUAN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Kèm theo Công văn số 4507/UBND-NC ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt cấp huyện.
2. Nhà ở tập thể, nhà chung cư và nhà ở khác cao từ 5 tầng đến 8 tầng.
3. Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh có quy mô từ 25 giường đến 50 giường.
4. Trường học, cơ sở giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 10.000 m3; nhà trẻ, mẫu giáo có từ 100 đến dưới 200 cháu.
5. Chợ kiên cố, bán kiên cố, Trung tâm thương mại có dưới 300 hộ buôn bán hoặc có tổng diện tích gian hàng dưới 1.200 m2.
6. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hóa có thiết kế từ 200 chỗ đến dưới 300 chỗ; nhà thi đấu thể thao trong nhà có từ 200 chỗ đến dưới 1.000 chỗ ngồi, sân vận động ngoài trời có dưới 10.000 chỗ ngồi; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí có khối tích dưới 1.500 m3 và những công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3.
7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ cao từ 5 tầng đến 6 tầng hoặc có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 10.000 m3.
8. Nhà hành chính, trụ sở làm việc cao dưới 7 tầng hoặc có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 10.000 m3; nhà hành chính của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị xã hội cấp huyện quản lý.
9. Nhà lưu trữ, thư viện với trữ lượng từ 10.000 đến dưới 500.000 đơn vị sách, tài liệu; nhà triển lãm có diện tích từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2; nhà bảo tàng do cấp huyện quản lý.
10. Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 5 tầng đến 6 tầng hoặc có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 10.000 m3.
11. Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông do cấp huyện quản lý.
12. Cảng đường thủy thuộc cấp IV và nhà ga hàng không, đường thủy, đường sắt và bến xe ô tô thuộc cấp IV theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
13. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 đến 2.500 m3.
14. Nhà, công trình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp hạng sản xuất A, B, có khối tích từ 500 m3 đến dưới 1000 m3; hạng sản xuất C, D có khối tích từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3.
15. Nhà máy điện có công suất dưới 20 MW; trạm biến áp từ 35 kV đến dưới 110 kV.
- 1 Chỉ thị 12/2012/CT-UBND về tăng cường công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Chỉ thị 15/2013/CT-UBND tăng cường công tác phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 3 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Phát triển tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 4 Quyết định 71/1999/QĐ-UB về thẩm định và cấp giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng được Chính phủ phân cấp
- 5 Quyết định 1083/2003/QĐ-UB quy định về việc triển khai Giấy phép đầu tư các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn ngoài khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- 1 Nghị định 130/2006/NĐ-CP qui định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 2 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 3 Nghị định 46/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2003/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 4 Chỉ thị 12/2012/CT-UBND về tăng cường công tác tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5 Chỉ thị 15/2013/CT-UBND tăng cường công tác phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 6 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Phát triển tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 7 Quyết định 71/1999/QĐ-UB về thẩm định và cấp giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng được Chính phủ phân cấp
- 8 Quyết định 1083/2003/QĐ-UB quy định về việc triển khai Giấy phép đầu tư các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn ngoài khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên