Tổng quan về Công văn 451/TCT-CS năm 2019
Công văn 451/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế và thủ tục kê khai thuế đối với các hoạt động kinh doanh bán căn hộ và cho thuê căn hộ. Văn bản nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến bất động sản căn hộ.
Nội dung cốt lõi về kê khai thuế khi bán và cho thuê căn hộ
Căn cứ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 451/TCT-CS, các chính sách thuế đối với từng hoạt động cụ thể được xác định như sau:
- Nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê căn hộ:
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động cho thuê căn hộ chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn, lập tờ khai thuế định kỳ (theo tháng hoặc quý) và hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định.
- Đối với cá nhân cho thuê căn hộ: Cá nhân phát sinh hoạt động cho thuê căn hộ có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp doanh thu trong năm trên 100 triệu đồng, cá nhân có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu thực tế nhận được.
- Nghĩa vụ thuế đối với hoạt động bán căn hộ:
- Đối với doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh bất động sản: Hoạt động bán, chuyển nhượng căn hộ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và tính vào doanh thu chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính theo tiến độ thu tiền và kê khai thuế GTGT tương ứng với thời điểm thu tiền hoặc thời điểm bàn giao căn hộ.
- Đối với cá nhân chuyển nhượng căn hộ: Cá nhân bán căn hộ thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản với thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hợp đồng (giá chuyển nhượng không được thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định).
- Quy định về thủ tục và hồ sơ kê khai thuế:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi có bất động sản.
- Hồ sơ kê khai bao gồm: Tờ khai thuế theo mẫu quy định của Luật Quản lý thuế, bản sao hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng cho thuê căn hộ, cùng các tài liệu, chứng từ chứng minh nghĩa vụ tài chính liên quan.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng
Công văn 451/TCT-CS giúp thống nhất việc áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng và cho thuê căn hộ trên toàn quốc. Các chủ thể tham gia giao dịch cần xác định rõ tư cách pháp lý (tổ chức hay cá nhân) và bản chất của giao dịch (bán hay cho thuê) để thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 451/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 59399/CT-KTrT6 ngày 27/08/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai thuế đối với việc bán, cho thuê căn hộ tại dự án HANSTONE TOWER của Công ty Cổ phần Đá ốp lát và xây dựng Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.”
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 59399/CT-KTrT6 ngày 27/08/2018, cụ thể: việc Công ty cổ phần Đá ốp lát và xây dựng Hà Nội không thực hiện kê khai thuế đối với việc bán, cho thuê căn hộ tại dự án HANSTONE TOWER là không đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3527/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3977/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4829/TCT-CS năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4907/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền thu bán căn hộ cho các hộ dân tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Luật Dầu khí 1993
- 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 5 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Đầu tư 2014
- 9 Luật Doanh nghiệp 2014
- 10 Công văn 3527/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3977/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4829/TCT-CS năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4907/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền thu bán căn hộ cho các hộ dân tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành