Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4512/TCT-CS năm 2023

Công văn 4512/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc và điều kiện cốt lõi để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư như sau:

  • Điều kiện về đối tượng được hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án đầu tư phân kỳ) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Trước khi xác định số thuế được hoàn, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Ngưỡng trị giá được hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế GTGT.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn lưu ý các cơ quan thuế cần kiểm tra, rà soát chặt chẽ để không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của người nộp thuế tại địa phương để triển khai các công tác sau:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính chính xác, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
  • Đối chiếu chặt chẽ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn mua vào và các hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư) trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4512/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1432/CTBCA-TTHT ngày 28/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 4, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ khoản 1 Điều 5, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và thuế suất 10%.

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất trả lời của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, theo đó: trường hợp Công ty Cổ phần Dược Bắc Kạn (Công ty) ký hợp đồng phân phối sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang tại Thái Nguyên thì đối với khoản hỗ trợ chi phí bán hàng mà Công ty nhận được từ Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang tại Thái Nguyên để thực hiện dịch vụ khuyến mãi, chiết khấu cho khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC- TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4512/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/10/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký