Giới thiệu chung về Công văn 4516/TCT-CS năm 2024
Công văn 4516/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách tiền thuê đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp
- Xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Làm rõ nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất trong chu kỳ ổn định đơn giá và việc điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp về đơn giá thuê đất đối với những dự án được giao đất, thuê đất trước ngày các văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện và hồ sơ, thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các chương trình khuyến khích đầu tư hoặc các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi.
- Hướng dẫn xử lý nghĩa vụ tài chính trong trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi ban đầu.
- Làm rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân.
- Trình tự, thủ tục phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế.
- Yêu cầu về tính chính xác, kịp thời của thông tin địa chính làm cơ sở để cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất đúng thời hạn quy định.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo tính công khai, minh bạch và cải cách thủ tục hành chính thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4516/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng đồng bộ chính sách thu tiền thuê đất, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình thực thi công vụ. Đồng thời, văn bản cũng giúp người nộp thuế chủ động nắm bắt các quy định để thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4516/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 4517/CTKHH-HKDCN ngày 26/06/2024 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“7. Bổ sung Khoản 13 như sau:
“13. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (một lần cho nhiều năm) theo quy định pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi hoạt động xây dựng cơ bản kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính để quyết toán số tiền thuê đất được miễn nhưng thời gian miễn tối đa không vượt quá thời gian đã được tạm miễn. Trường hợp Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo từng năm thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời điểm được bàn giao đất thực tế nếu thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...”
- Tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành:
....b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
c) Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định pháp luật trước ngày 01/07/2014, khi hoạt động xây dựng cơ bản kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định để quyết toán số tiền thuê đất được miễn nhưng thời gian miễn tối đa không vượt quá thời gian đã được tạm miễn theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Kể từ ngày 01/08/2024 (Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thực hiện xử lý chuyển tiếp theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của Công ty TNHH MTV Khoáng sản Bắc Trung Nam để thực hiện việc miễn tiền thuê đất thời gian xây dựng cơ bản theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |