Tóm tắt Công văn 4517/TCT-QLN năm 2023 về xóa nợ theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
Công văn 4517/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 hướng dẫn chi tiết về việc xử lý hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất quy trình, xác định đúng đối tượng và điều kiện áp dụng biện pháp xóa nợ thuế, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Các đối tượng được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Theo hướng dẫn tại Công văn 4517/TCT-QLN và đối chiếu với Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, các trường hợp được xem xét xóa nợ bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản mà sau khi thực hiện các biện pháp phân chia tài sản theo quy định nhưng không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả di sản thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc các trường hợp nêu trên, nhưng cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các khoản nợ này đã quá thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không thể thu hồi được.
Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện xóa nợ thuế
Công văn nhấn mạnh việc lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ xóa nợ phải được thực hiện chặt chẽ, đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật:
- Đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản: Hồ sơ bắt buộc phải có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, văn bản phân chia tài sản của cơ quan thi hành án dân sự và các tài liệu liên quan chứng minh việc không còn tài sản để trích nộp ngân sách.
- Đối với cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Phải cung cấp giấy chứng tử, quyết định tuyên bố của Tòa án, văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đó không có tài sản hoặc di sản thừa kế để thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đối với khoản nợ quá 10 năm không thể thu hồi: Cơ quan thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh đã thực hiện toàn bộ các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định, kèm theo quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trách nhiệm triển khai và giám sát của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo việc xóa nợ thuế được thực hiện đúng quy định, tránh trục lợi chính sách, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế đủ điều kiện xóa nợ, lập hồ sơ đề nghị xóa nợ kịp thời và không để tồn đọng hồ sơ đủ điều kiện.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Tòa án, Công an, cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để xác minh thông tin về tình trạng hoạt động, tài sản và nhân thân của người nộp thuế.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Tổng cục Thuế về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế tại địa phương mình quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4517/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3648/CTHBI-QLN ngày 12/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình xin ý kiến về việc đề nghị xóa nợ của Công ty Cổ phần khoáng sản Hòa Bình, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
“3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.”
Tại điểm c khoản 2 Điều 65 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
“c) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:
c.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
c.2) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
c.3) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
c.4) Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
c.5) Các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).”
c.6) Văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).”
Cục Thuế tỉnh Hòa Bình căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của người nộp thuế để xem xét trình cấp có thẩm quyền xử lý xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với Công ty cổ phần khoáng sản Hòa Bình theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 602/TCT-QLN năm 2021 về xử lý vướng mắc khoanh nợ, xóa nợ trước ngày 01/7/2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2867/TCT-QLN năm 2021 về xóa nợ tiền thuê đất tại huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Quản lý thuế 2019
- 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 602/TCT-QLN năm 2021 về xử lý vướng mắc khoanh nợ, xóa nợ trước ngày 01/7/2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2867/TCT-QLN năm 2021 về xóa nợ tiền thuê đất tại huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên do Tổng cục Thuế ban hành