Công văn 452/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam có thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
- Phương pháp xác định thu nhập từ đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thời điểm tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án. Trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 452/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thống nhất thực hiện. Các doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế của dự án đầu tư và các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh để áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế, tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 452/TCT/CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 452/TCT/CS NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ TNDN.
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 323/CV-CT ngày 21/11/2001 và Công văn số 292/NQD-CT ngày 30/10/2001 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về chính sách ưu đãi thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1- Về thẩm quyền giải quyết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ điểm 3, mục I, phần C Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính và điểm 1.b mục II phần B Thông tư số 22/2001/TT-BTC thì:
a/ Trường hợp Công ty có trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh thành lập Chi nhánh trực thuộc hạch toán báo sổ để thực hiện các dự án đầu tư tại Kiên Giang thì các Chi nhánh này chỉ có nghĩa vụ đăng ký thuế tại tỉnh Kiên Giang, không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Kiên Giang. Công ty có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty và xác định số thuế được miễn, giảm đối với các dự án mở rộng quy nô, đầu tư chiều sâu với Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
b/ Trường hợp Công ty có trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh thành lập Chi nhánh hạch toán độc lập để thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Kiên Giang thì các Chi nhánh này thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi nhánh với Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
2- Việc thời gian miễn, giảm thuế:
Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định: "Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa xin Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu có hồ sơ xin ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xem xét cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính cho thời gian còn lại của dự án tính từ ngày Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
Căn cứ quy định trên, thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế đối với các dự án đầu tư nêu tại Công văn số 292/NQD-CT của Cục thuế được tính cho thời gian còn lại của dự án tính từ ngày 1/1/1999 là ngày Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003