Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4523/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ cần thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và quyết toán thuế TNDN, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào

  • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng trị giá từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý và các khoản chi hợp pháp khác.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
  • Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn và chứng từ

  • Đối với hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không cần lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn này vẫn được sử dụng để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
  • Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế và có biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ để được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt.

Hiệu lực thi hành

Công văn 4523/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4523/TCT/CS

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4523 TCT/CS NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ ĐẦU VÀO VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HỢP LÝ, HỢP LỆ

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Trả lời Công văn số 1340/TB-CT ngày 30/7/2001 của Cục thuế tỉnh Bình Định hỏi về việc khấu trừ thuế đầu vào và xác định chi phí hợp lý, hợp lệ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1 mục I phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: "Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh".

Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, đã nộp tờ khai đăng ký thuế theo đúng quy định nêu trên nhưng chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế, trong thời gian đó doanh nghiệp tiến hành mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá dịch vụ nhưng trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ chỉ có tên doanh nghiệp, không ghi mã số thuế của doanh nghiệp thì Cục thuế kiểm tra xác định nếu hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn đúng thực tế, phù hợp với thời gian chưa được cấp mã số thuế, hàng hoá dịch vụ này được dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì cho tính khấu trừ thuế GTGT và hạch toán vào chi phí hoặc giá trị tài sản cố định theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, nhưng không nộp tờ khai đăng ký thuế theo đúng quy định nêu trên và chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế, trong thời gian đó doanh nghiệp tiến hành mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá dịch vụ nhưng trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ chỉ có tên doanh nghiệp, không ghi mã số thuế của doanh nghiệp thì Cục thuế kiểm tra xử lý vi phạm hành chính về đăng ký thuế, đồng thời căn cứ vào kết quả kiểm tra để xử lý như trường hợp nêu trên (nếu đúng đủ điều kiện).

Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4523/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế đầu vào và xác định chi phí hợp lý, hợp lệ

Số hiệu: 4523/TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/11/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/11/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4523/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký