Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 4543/TCT/NV1 hướng dẫn về việc xử phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị, doanh nghiệp có hành vi chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định xử phạt hành chính về thuế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNDN nhưng chậm trễ so với thời hạn quy định. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế các cấp, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và tính tiền chậm nộp thuế một cách chính xác, khách quan.
Nguyên tắc xác định hành vi chậm nộp thuế
- Thời điểm xác định hành vi chậm nộp thuế được tính từ ngày tiếp theo của ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp và thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp, tiền chậm nộp sẽ được tính kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai sót cho đến ngày thực nộp số thuế tăng thêm vào ngân sách.
Phương pháp tính tiền chậm nộp thuế GTGT và thuế TNDN
- Số tiền chậm nộp được xác định dựa trên số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tỷ lệ phần trăm tính tiền chậm nộp quy định tại thời điểm phát sinh.
- Số ngày chậm nộp thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và được tính liên tục từ ngày bắt đầu phát sinh chậm nộp đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu thuế.
- Công văn nhấn mạnh việc áp dụng đúng mức tỷ lệ tính tiền chậm nộp qua từng thời kỳ lịch sử để đảm bảo tính chính xác, tránh việc áp dụng sai lệch gây thiệt hại cho doanh nghiệp hoặc thất thoát ngân sách nhà nước.
Các trường hợp miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
- Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn sẽ được xem xét miễn, giảm tiền chậm nộp theo quy định.
- Quy trình lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền chậm nộp phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước hướng dẫn, bao gồm việc chuẩn bị văn bản đề nghị, các tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết theo thẩm quyền.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định số tiền chậm nộp, tự kê khai và nộp đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp có vướng mắc, cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
- Đối với cơ quan thuế: Có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc và thông báo kịp thời số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp cho người nộp thuế. Đồng thời, thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng trình tự pháp luật đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4543/TCT/NV1 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này là cơ sở để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế thống nhất thực hiện, đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong công tác quản lý thuế trên phạm vi toàn quốc.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4543/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4543 TCT/NV1 NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHẠT CHẬM NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNDN
Kính gửi: Cục thuế TP Hải Phòng
Trả lời Công văn số 369 TC/LTPP ngày 30/8/2001 của Cục thuế về việc xử lý khoản tiền phạt nộp chậm đối với số tiền thuế GTGT đã được giảm theo Luật định, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục thuế đã ban hành Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp (còn gọi là quy trình tự tính, tự khai và nộp thuế vào kho bạc) - Ban hành kèm theo Quyết định số 1368 TCT/QĐ-TCCB ngày 16/12/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, trong đó đã hướng dẫn quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế cho các đối tượng nộp thuế. Để đảm bảo thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế, đồng thời tháo gỡ vướng mắc cho đối tượng nộp thuế trong việc tính phạt chậm nộp đối với một số trường hợp thực hiện như sau:
- Về khoản phạt chậm nộp thuế GTGT: Đối tượng nộp thuế thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT phải để nghị cơ quan thuế quyết định giảm thuế hoặc áp dụng việc tạm giảm trong năm. Trường hợp chưa có quyết định miễn giảm thuế GTGT, cơ quan thuế đã tính phạt chậm nộp, khi có quyết định giảm thuế của cơ quan thuế, bộ phận máy tính căn cứ vào quyết định giảm thuế để điều chỉnh giảm số thuế phải nộp và không tính phạt chậm nộp trên số thuế GTGT được miễn giảm kể từ ngày có quyết định giảm thuế, ra thông báo điều chỉnh để đối tượng nộp thuế thực hiện.
- Về khoản phạt chậm nộp thuế TNDN:
+ Đối với những cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế TNDN theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng thực tế bị lỗ không phát sinh số nộp (hoặc giảm nộp so với thông báo), đối tượng nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh thông báo. Bộ phận tính thuế căn cứ vào điều chỉnh của phòng quản lý thu điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp và không tính phạt chậm nộp trên số thuế TNDN đã được điều chỉnh giảm.
+ Đối với trường hợp có quyết định miễn giảm thuế TNDN, bộ phận tính thuế căn cứ vào quyết định miễn giảm thuế để điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp và không tính phạt chậm nộp trên số thuế TNDN được giảm kể từ ngày có quyết định miễn giảm.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế Hải Phòng biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.