Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4544/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, đây cũng là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế.

Các nội dung chính sách cốt lõi

  • Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
  • Phân loại ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tại thời điểm dự án được cấp phép hoặc bắt đầu hoạt động phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dự án.
  • Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các dự án đầu tư tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ hoặc mở rộng quy mô, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu đáp ứng điều kiện) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
  • Nguyên tắc tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện hậu kiểm để giám sát tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi này.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn 4544/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này được áp dụng nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4544/TCT/CS

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4544 TCT/CS NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC ƯU ĐÃI THUẾ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 978/KHĐT-ĐN ngày 6/9/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum hỏi về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Điều 20 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/2001 của Chính phủ quy định:

"Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn Danh mục B hoặc C được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Thuế suất 25% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

2. Thuế suất 25% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục B;

3. Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện địa bàn thuộc Danh mục B;

4. Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục C;

5. Thuế suất 15% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục C";

Điều 25 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/2001 của Chính phủ quy định:

"Nhà đầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:

1. Được miễn một năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo;

2. Được miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B;

3. Được miễn một năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C."

Căn cứ vào quy định nêu trên, Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu vào ngành nghề thuộc Danh mục A thì được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian miễn thuế, giảm thuế. Đối với các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu vào ngành nghề không thuộc Danh mục A thì không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C.

Đây cũng là điểm bất hợp lý, Bộ Tài chính đã kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bỏ việc áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4544/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư

Số hiệu: 4544/TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/11/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/11/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4544/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký